Choose the appropriate word : and , or , but , of
`——-`
`@` How great a gift…
\(——-\)
\(@\) How great a gift God has given us: to fall in love, to be seen so fully that another soul feels like home. ______ how cruel the curse ______ losing that love, ______ learning that what once saved you can also be what undoes you.
\(@\) We spend our lives asking Heaven why something so beautiful was allowed to break us so completely. Will life ever grant us eternal happiness, ______ are we only meant to touch it briefly—long enough to know it exists, ______ never long enough to keep it?
Chúng ta sẽ đi vào từng câu một.
@ How great a gift God has given us: to fall in love, to be seen so fully that another soul feels like home. ______ how cruel the curse ______ losing that love, ______ learning that what once saved you can also be what undoes you.
Các em hãy nhìn vào câu đầu tiên. Chúng ta có hai ý tưởng: một là “món quà tuyệt vời” khi yêu và cảm thấy như ở nhà khi được thấu hiểu, và ý thứ hai là sự đối lập, sự tàn khốc của việc “mất đi tình yêu đó” và “nhận ra rằng điều từng cứu rỗi bạn giờ đây lại có thể hủy hoại bạn”.
* Cái chỗ trống đầu tiên, chúng ta đang nối hai ý tưởng, một cái là “món quà” và cái kia là sự “tàn khốc”. Rõ ràng là hai ý này trái ngược nhau. Vậy chúng ta sẽ dùng từ gì để nối hai ý trái ngược? Đúng rồi, đó là but.
* “How great a gift God has given us: to fall in love, to be seen so fully that another soul feels like home. But how cruel the curse…”
* Tiếp theo, chúng ta có “the curse ______ losing that love”. Cụm từ “curse of” mang nghĩa là “lời nguyền của”. Ở đây, lời nguyền là do việc “mất đi tình yêu”. Vậy từ còn thiếu ở đây là of.
* “…how cruel the curse of losing that love…”
* Cuối cùng, chúng ta nối “losing that love” và “learning that what once saved you can also be what undoes you”. Hai ý này đều là những khía cạnh của sự tàn khốc, sự đau khổ. Chúng ta đang liệt kê các khía cạnh của lời nguyền hoặc sự tàn khốc đó. Vậy chúng ta dùng and để nối hai ý này.
* “…losing that love, and learning that what once saved you can also be what undoes you.”
Vậy đoạn văn hoàn chỉnh của câu đầu tiên là:
How great a gift God has given us: to fall in love, to be seen so fully that another soul feels like home. But how cruel the curse of losing that love, and learning that what once saved you can also be what undoes you.
Bây giờ chúng ta chuyển sang câu thứ hai nhé.
@ We spend our lives asking Heaven why something so beautiful was allowed to break us so completely. Will life ever grant us eternal happiness, ______ are we only meant to touch it briefly—long enough to know it exists, ______ never long enough to keep it?.
Trong câu này, chúng ta đang đặt ra hai câu hỏi, hai khả năng khác nhau về cuộc sống. Khả năng thứ nhất là “cuộc sống sẽ ban cho chúng ta hạnh phúc vĩnh cửu”. Khả năng thứ hai là “chúng ta chỉ được chạm vào nó một cách ngắn ngủi”. Rõ ràng là hai khả năng này mang tính lựa chọn, hoặc là cái này, hoặc là cái kia.
* Cái chỗ trống đầu tiên, chúng ta đang hỏi “liệu cuộc sống có ban cho ta hạnh phúc vĩnh cửu, ______ ta chỉ được chạm vào nó ngắn ngủi?”. Đây là hai lựa chọn đối lập nhau. Vậy ta sẽ dùng or.
* “Will life ever grant us eternal happiness, or are we only meant to touch it briefly—”
* Tiếp theo, chúng ta có một vế là “long enough to know it exists” (đủ lâu để biết nó tồn tại) và vế còn lại là “never long enough to keep it” (không bao giờ đủ lâu để giữ nó). Hai ý này đang bổ sung thêm thông tin, miêu tả sự ngắn ngủi đó. Chúng ta đang nối hai đặc điểm của sự ngắn ngủi này. Vậy ta sẽ dùng and.
* “—long enough to know it exists, and never long enough to keep it?.”
Vậy đoạn văn hoàn chỉnh của câu thứ hai là:
We spend our lives asking Heaven why something so beautiful was allowed to break us so completely. Will life ever grant us eternal happiness, or are we only meant to touch it briefly—long enough to know it exists, and never long enough to keep it?.
Cô hy vọng các em đã hiểu rõ cách sử dụng các từ and, or, but, of trong những ngữ cảnh này. Đây là những từ rất quan trọng để giúp câu văn của chúng ta mạch lạc và rõ nghĩa hơn. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Đáp án\(+\)Giải thích các bước giải:
\(1.\)
but \(to\) “nhưng”
But how cruel… \(=\) “Nhưng thật tàn nhẫn biết bao…”
\(to\) Dùng để đối lập với ý phía trước.
\(2.\)
of \(to\) “của”
the curse of losing that love \(=\) “lời nguyền của việc mất đi tình yêu đó”
\(to\) Cấu trúc: the \(+\) noun \(+\) of \(+\) V-ing/noun
\(3.\)
and \(to\) “và”
losing that love, and learning…
\(to\) Nối hai hành động: mất tình yêu và nhận ra…
\(4.\)
or \(to\) “hay / hoặc”
Will life ever…, or are we…\(?\)
\(to\) Dùng khi đưa ra hai khả năng
\(5.\)
but \(to\) “nhưng”
long enough to know it exists, but never long enough to keep it
\(to\) Đối lập: đủ lâu để biết nó tồn tại, nhưng không đủ lâu để giữ nó
\(1.\) but
\(-\) Dùng but để nối 2 ý trái ngược nhau\(:\) tình yêu là một món quà tuyệt vời nhưng cũng có thể trở thành một lời nguyền
\(2.\) of
\(-\) Cấu trúc\(:\) the curse of + N/V-ing
\(-\) “losing that love” là cụm V-ing nên dùng of
\(3.\) and
\(-\) losing that love, … learning that
\(-\) Hai cụm V-ing là losing và learning cùng chức năng \(to\) dùng and ( để nối song song )
\(-\) Cấu trúc\(:\) V-ing + and + V-ing
\(4.\) or
\(-\) Cấu trúc\(:\) A or B? ( dùng khi đưa ra 2 khả năng lựa chọn )
\(-\) “Will life ever … or are we … ?”
\(5.\) but
\(-\) dùng để nối 2 ý đối lập
\(-\) “đủ lâu để biết nó tồn tại, nhưng không bao giờ đủ lâu để giữ nó” ( đối lập )

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment