Choose the underlined part (A, B, C, or D) that needs correcting.
Jamie’sbig sis…
Jamie’sbig sister is one of the best horse rider in the country.
A. Jamie’s B. the best C. horse rider D. in
You will boost your energy levels and mood if you exercised
A. You B. energy C. and D. exercised
SAI VÀ SỬA LẠI NTN VẬY Ạ
Bài 1: Jamie’s big sister is one of the best horse rider in the country.
Chúng ta có các lựa chọn A, B, C, D. Nhiệm vụ của chúng ta là tìm ra chỗ sai và sửa lại.
Phân tích từng lựa chọn:
A. Jamie’s: Đây là sở hữu cách, có nghĩa là “của Jamie”. Trong câu này, “Jamie’s big sister” có nghĩa là “chị gái lớn của Jamie”, cách dùng này hoàn toàn đúng.
B. the best: Đây là dạng so sánh nhất của tính từ “good”. Cụm “one of the best” có nghĩa là “một trong những người… nhất”. Cấu trúc này cũng hoàn toàn chính xác.
C. horse rider: Bây giờ chúng ta xét đến cụm này. Cấu trúc “one of the best” theo sau là một danh từ số nhiều. Ở đây, “horse rider” đang ở dạng số ít. Khi chúng ta nói “một trong những người giỏi nhất”, thì đó phải là “một trong những người” (số nhiều).
D. in: Giới từ “in” dùng để chỉ địa điểm hoặc phạm vi. “in the country” có nghĩa là “trong cả nước”, cách dùng này đúng.
Vậy chỗ sai ở đâu?
Chỗ sai là ở C. horse rider. Vì đứng sau “one of the best”, danh từ phải ở dạng số nhiều.
Cách sửa:
Chúng ta cần biến “horse rider” thành số nhiều. Danh từ “rider” thêm “s” để thành “riders”.
Vậy câu đúng sẽ là: Jamie’s big sister is one of the best horse riders in the country.
Bài 2: You will boost your energy levels and mood if you exercised
Chúng ta tiếp tục phân tích bài tập thứ hai.
Phân tích từng lựa chọn:
A. You: Đại từ nhân xưng ngôi thứ hai số nhiều, dùng làm chủ ngữ. Cách dùng này đúng.
B. energy: Danh từ, chỉ năng lượng. Cụm “energy levels” là “mức năng lượng”, hoàn toàn đúng.
C. and: Liên từ, nối hai danh từ “energy levels” và “mood”. Cách dùng này đúng.
D. exercised: Động từ “exercise” ở thì quá khứ. Bây giờ chúng ta xem xét cấu trúc của cả câu.
Vậy chỗ sai ở đâu và tại sao?
Câu này đang nói về một điều kiện, một sự việc có thể xảy ra trong tương lai nếu điều kiện được đáp ứng. Chúng ta có hai mệnh đề: mệnh đề chính (“You will boost your energy levels and mood”) và mệnh đề điều kiện bắt đầu bằng “if”.
Trong câu điều kiện loại 1, mệnh đề chính thường dùng “will + động từ nguyên mẫu” (như trong câu này: “You will boost…”) và mệnh đề “if” thường dùng thì hiện tại đơn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chúng ta có thể dùng các cấu trúc khác để diễn tả ý nghĩa tương tự.
Ở đây, câu này đang diễn tả một lời khuyên hoặc một sự thật chung về lợi ích của việc tập thể dục. Cách diễn đạt này tương tự như câu điều kiện loại 0 hoặc loại 1. Nếu chúng ta dùng thì quá khứ (“exercised”) trong mệnh đề “if” khi mệnh đề chính dùng “will”, điều này tạo ra sự không nhất quán về thì.
Hoặc, nếu câu này muốn nói về một hành động đã xảy ra trong quá khứ, thì mệnh đề chính phải lùi thì, ví dụ như: “You would have boosted… if you had exercised.”
Tuy nhiên, với cấu trúc “You will boost…”, đây là một dự đoán hoặc lời khuyên cho tương lai. Do đó, động từ trong mệnh đề “if” nên ở thì hiện tại đơn để phù hợp với ý nghĩa này.
Chỗ sai là ở D. exercised. Động từ này đang ở thì quá khứ, không phù hợp với cấu trúc câu điều kiện loại 1 hoặc câu diễn tả sự thật chung.
Cách sửa:
Chúng ta cần chia động từ “exercise” ở thì hiện tại đơn.
Vậy câu đúng sẽ là: You will boost your energy levels and mood if you exercise.
Hoặc, nếu muốn diễn tả một sự thật hiển nhiên, chúng ta có thể dùng hiện tại đơn cho cả hai mệnh đề:
You boost your energy levels and mood if you exercise.
Nhưng với từ “will” ở mệnh đề chính, cách sửa đầu tiên (exercise) là phù hợp nhất.
Các em đã hiểu chưa nào? Nếu có thắc mắc gì, cứ mạnh dạn hỏi cô nhé!
\(@\)Câu thứ nhất: \(C\). horse rider \(->\) horse riders
\(=>\)Vì theo cấu trúc: one of + the + so sánh nhất + danh từ số nhiều
\(@\)Câu thứ hai: \(D\) exercised \(->\) exercise
\(=>\)Vì theo cấu trúc: S + will + V-inf + if + S + V (HTD)
\(color{pink}{anhvan722}\)
\(1. C\)
\(->\) sửa thành “horse riders”
\(***\) Gthich:
\(-\) Cấu trúc: one of the \(+ N\) (số nhiều): một trong những…
\(-\) Sau “one of the best” phải là DT số nhiều (horse riders)
\(2. D\)
\(->\) sửa thành “exercise”
\(***\) Gthich:
\(-\) Câu điều kiện loại \(1\) diễn tả sự việc có thật/có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
\(**\) Will \(+\) V-bare ở mệnh đề chính \(->\) Mệnh đề If dùng thì HTĐ “exercise”

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment