`C“h“o“o“s“e` `t“h“e` `u“n“d“e“r“l“i“n“e“d` `p“a“r“t` `t“h“…
She doesn’t know about community activities when she was a girl
Câu của chúng ta là: She doesn’t know about community activities when she was a girl.
Đầu tiên, chúng ta cần phân tích câu này để tìm ra phần nào cần sửa. Các em hãy chú ý đến các từ và ngữ pháp nhé.
Phần “doesn’t know” ở đây đang ở thì hiện tại đơn, diễn tả một sự thật hoặc một thói quen ở hiện tại. Tuy nhiên, câu này lại có cụm từ “when she was a girl”, chỉ một thời điểm trong quá khứ.
Vậy, hành động “không biết” này đã xảy ra trong quá khứ, khi cô ấy còn là một cô gái. Do đó, chúng ta cần sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động này.
Để chuyển từ “doesn’t know” (hiện tại đơn phủ định) sang quá khứ đơn phủ định, chúng ta sẽ sử dụng “didn’t” + động từ nguyên mẫu.
Động từ “know” ở dạng nguyên mẫu, nên chúng ta giữ nguyên.
Vì vậy, phần “doesn’t know” cần được sửa thành “didn’t know”.
Câu sau khi sửa sẽ là: She didn’t know about community activities when she was a girl.
Các em có hiểu không nào? Nếu có thắc mắc gì, đừng ngại hỏi cô nhé!
\(Ans\) \(:\) doesn’t \(->\) didn’t
\(-\) when she was a girl \(->\) hành động ở QKĐ
\(@\) QKĐ với V (-) : S + did + not + V_inf
\(-\) Trans : Khi cô ấy còn là một cô bé, cô ấy không biết về các hoạt động cộng đồng.
doesn’t \(to\) didn’t
\(-\) DHNB: when she was a girl \(to\) quá khứ đơn
\(-\) Cấu trúc: S + did + (not) + V(inf)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment