Choose the word whose underlined part is pronounced differently
1. A. think B. t…
1. A. think B. that C. this D. those
2. A. stopped B. washed C. played D. looked
3. A. fun B. sun C. put D. run
4. A. city B. cinema C. city D. kind
5. A. near B. hear C. wear D. bear
6. A. many B. active C. happen D. match
7. A. tomorrow B. tower C. crowded D. around
Giúp m với . Thanks
Câu 1: Choose the word whose underlined part is pronounced differently
A. think B. that C. this D. those
Phân tích:
Chúng ta hãy cùng nhau đọc to từng từ và chú ý vào âm của phần gạch chân:
A. think: Phần gạch chân ‘th’ phát âm là âm /θ/ (âm vô thanh, giống như thổi hơi ra).
B. that: Phần gạch chân ‘th’ phát âm là âm /ð/ (âm hữu thanh, rung cổ họng).
C. this: Phần gạch chân ‘th’ phát âm là âm /ð/ (âm hữu thanh, rung cổ họng).
D. those: Phần gạch chân ‘th’ phát âm là âm /ð/ (âm hữu thanh, rung cổ họng).
Kết luận:
Trong các từ này, từ “think” có phần gạch chân được phát âm là âm /θ/, còn các từ còn lại đều phát âm là âm /ð/. Do đó, đáp án khác biệt là A.
Đáp án: A. think
Câu 2: Choose the word whose underlined part is pronounced differently
A. stopped B. washed C. played D. looked
Phân tích:
Phần gạch chân ở đây là đuôi “-ed”. Chúng ta cần nhớ quy tắc phát âm đuôi “-ed” sau động từ đã chia ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ phân từ:
1. Phát âm là /t/ sau các động từ có kết thúc bằng âm /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.
2. Phát âm là /d/ sau các động từ có kết thúc bằng các âm còn lại (trừ /t/ và /d/).
3. Phát âm là /ɪd/ hoặc /əd/ sau các động từ có kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/.
Bây giờ chúng ta xem xét từng từ:
A. stopped: Động từ gốc là “stop”. Âm cuối của “stop” là /p/. Khi thêm “-ed”, đuôi này phát âm là /t/.
B. washed: Động từ gốc là “wash”. Âm cuối của “wash” là /ʃ/. Khi thêm “-ed”, đuôi này phát âm là /t/.
C. played: Động từ gốc là “play”. Âm cuối của “play” là âm nguyên âm /eɪ/. Đây là một âm khác với các âm trong quy tắc 1. Do đó, đuôi “-ed” này phát âm là /d/.
D. looked: Động từ gốc là “look”. Âm cuối của “look” là /k/. Khi thêm “-ed”, đuôi này phát âm là /t/.
Kết luận:
Trong các từ này, đuôi “-ed” trong từ “played” phát âm là /d/, còn đuôi “-ed” trong các từ “stopped”, “washed”, “looked” đều phát âm là /t/. Do đó, đáp án khác biệt là C.
Đáp án: C. played
Câu 3: Choose the word whose underlined part is pronounced differently
A. fun B. sun C. put D. run
Phân tích:
Chúng ta sẽ chú ý vào phần gạch chân là âm “u” trong mỗi từ:
A. fun: Âm “u” phát âm là /ʌ/ (âm ngắn, giống âm “ơ” trong tiếng Việt).
B. sun: Âm “u” phát âm là /ʌ/ (âm ngắn, giống âm “ơ” trong tiếng Việt).
C. put: Âm “u” phát âm là /ʊ/ (âm ngắn, giống âm “u” ngắn).
D. run: Âm “u” phát âm là /ʌ/ (âm ngắn, giống âm “ơ” trong tiếng Việt).
Kết luận:
Trong các từ này, từ “put” có phần gạch chân được phát âm là âm /ʊ/, còn các từ “fun”, “sun”, “run” đều phát âm là âm /ʌ/. Do đó, đáp án khác biệt là C.
Đáp án: C. put
Câu 4: Choose the word whose underlined part is pronounced differently
A. city B. cinema C. city D. kind
Phân tích:
Chúng ta sẽ chú ý vào âm “i” trong mỗi từ:
A. city: Âm “i” đầu tiên phát âm là /sɪ/. Âm “y” cuối phát âm là /i/. Phần gạch chân là “ci”, âm ‘i’ ở đây phát âm là /ɪ/.
B. cinema: Âm “ci” đầu tiên phát âm là /sɪ/. Âm ‘i’ ở đây phát âm là /ɪ/.
C. city: Chúng ta đã phân tích ở câu A. Âm ‘i’ trong “ci” phát âm là /ɪ/.
D. kind: Âm “i” phát âm là /aɪ/ (âm dài).
Kết luận:
Trong các từ này, âm “i” trong từ “kind” phát âm là /aɪ/. Còn trong các từ “city” và “cinema”, âm “i” trong “ci” đều phát âm là /ɪ/. Do đó, đáp án khác biệt là D.
Đáp án: D. kind
Câu 5: Choose the word whose underlined part is pronounced differently
A. near B. hear C. wear D. bear
Phân tích:
Chúng ta sẽ chú ý vào phần gạch chân trong mỗi từ:
A. near: Phần gạch chân “ea” phát âm là /ɪə/.
B. hear: Phần gạch chân “ea” phát âm là /ɪə/.
C. wear: Phần gạch chân “ea” phát âm là /eə/.
D. bear: Phần gạch chân “ea” phát âm là /eə/.
Kết luận:
Trong các từ này, “near” và “hear” có phần gạch chân phát âm là /ɪə/, còn “wear” và “bear” phát âm là /eə/. Tuy nhiên, câu hỏi yêu cầu tìm từ có phần gạch chân phát âm khác biệt. Ở đây có hai nhóm phát âm. Nếu xét riêng từng từ với các từ còn lại, ta thấy có sự khác biệt. Tuy nhiên, trong các câu hỏi trắc nghiệm dạng này, thường sẽ có một từ có cách phát âm khác với 3 từ còn lại.
Chúng ta hãy đọc lại một lần nữa:
A. near – /nɪər/
B. hear – /hɪər/
C. wear – /weər/
D. bear – /beər/
Có vẻ như có sự nhầm lẫn trong việc gạch chân hoặc câu hỏi. Tuy nhiên, dựa vào cách phát âm phổ biến, chúng ta sẽ chọn đáp án có sự khác biệt rõ ràng nhất về âm nguyên âm.
Trong trường hợp này, ta thấy “near” và “hear” có âm /ɪə/, còn “wear” và “bear” có âm /eə/.
Cô giáo tin rằng đề bài muốn hỏi về sự khác biệt âm của phần gạch chân. Nếu chỉ chọn 1 đáp án, ta cần xem xét đâu là âm ít gặp nhất hoặc có sự khác biệt lớn hơn. Tuy nhiên, trong trường hợp này, hai cặp phát âm tương đối giống nhau.
Chúng ta hãy giả định có 1 từ khác hẳn. Có thể cách gạch chân không rõ ràng. Cô giáo sẽ phân tích dựa trên nhóm âm nguyên âm đôi.
Nếu đề bài thực sự như vậy, ta sẽ chọn từ mà âm “ea” phát âm khác hẳn với nhóm còn lại. Tuy nhiên, ở đây có 2 âm khác nhau.
Sau khi kiểm tra lại, theo các nguồn tham khảo về phát âm, cách phát âm là:
A. near: /nɪə/
B. hear: /hɪə/
C. wear: /weə/
D. bear: /beə/
Như vậy, chúng ta có hai nhóm phát âm: /ɪə/ (near, hear) và /eə/ (wear, bear). Câu hỏi yêu cầu tìm từ có phần gạch chân phát âm khác biệt. Điều này có nghĩa là 3 từ có cùng một cách phát âm và 1 từ có cách phát âm khác.
Trong bài này, có hai cách phát âm khác nhau. Điều này cho thấy có thể đề bài hoặc cách gạch chân chưa hoàn hảo. Tuy nhiên, nếu buộc phải chọn một đáp án, chúng ta cần xem xét cách phát âm nào là khác biệt nhất.
Trong trường hợp này, để bài thi có 1 đáp án duy nhất, ta giả định rằng có 3 từ có cùng cách phát âm và 1 từ khác.
Cô giáo xin sửa lại phân tích để có đáp án rõ ràng:
A. near: /nɪə/
B. hear: /hɪə/
C. wear: /weə/
D. bear: /beə/
Nếu đề bài muốn 3 từ giống nhau và 1 từ khác, thì có thể đề bài đang có vấn đề hoặc cách gạch chân không rõ.
Tuy nhiên, chúng ta hãy xem xét các âm nguyên âm đôi thường gặp. Âm /ɪə/ và /eə/ là hai âm khác nhau.
Nếu ta chọn đáp án nào mà âm nguyên âm đôi khác với đa số, thì đó là đáp án.
Trong trường hợp này, hai từ phát âm là /ɪə/ và hai từ phát âm là /eə/.
Cô giáo xin phép giả định rằng đề bài có một chút nhầm lẫn và sẽ chọn đáp án mà phần gạch chân có cách đọc khác với đa số.
Tuy nhiên, để làm rõ, cô giáo sẽ chọn một đáp án dựa trên sự khác biệt âm chính.
Cô giáo sẽ chọn C vì âm “ea” trong “wear” thường được phát âm là /eə/, khác với âm /ɪə/ trong “near” và “hear”. Từ “bear” cũng có âm /eə/.
Như vậy, ta có hai nhóm.
Nếu chúng ta nhìn vào một số dạng bài tương tự, đôi khi sự khác biệt nằm ở chỗ một từ là âm “r” hoặc không có âm “r” sau nguyên âm đôi.
Trong trường hợp này, A và B có âm /ɪə/ và C, D có âm /eə/.
Để có đáp án duy nhất, có thể đề bài đang ám chỉ nhóm âm khác biệt.
Cô giáo xin phép chọn đáp án mà sự khác biệt âm rõ nhất.
Nếu coi “near” và “hear” là một nhóm phát âm /ɪə/, và “wear”, “bear” là một nhóm phát âm /eə/. Thì cả hai nhóm này đều có 2 từ.
Cô giáo sẽ chọn đáp án C dựa trên việc âm /eə/ khác với /ɪə/. Tuy nhiên, điều này không hoàn toàn chắc chắn nếu đề bài không rõ ràng.
Đáp án: C. wear (Dựa trên sự phân biệt âm /ɪə/ và /eə/)
Câu 6: Choose the word whose underlined part is pronounced differently
A. many B. active C. happen D. match
Phân tích:
Chúng ta sẽ chú ý vào phần gạch chân là âm “a”:
A. many: Âm “a” phát âm là /e/ (giống âm “e” trong tiếng Việt).
B. active: Âm “a” phát âm là /æ/ (âm “a” ngắn, lai giữa “a” và “e”).
C. happen: Âm “a” phát âm là /æ/ (âm “a” ngắn, lai giữa “a” và “e”).
D. match: Âm “a” phát âm là /æ/ (âm “a” ngắn, lai giữa “a” và “e”).
Kết luận:
Trong các từ này, từ “many” có phần gạch chân được phát âm là âm /e/, còn các từ “active”, “happen”, “match” đều phát âm là âm /æ/. Do đó, đáp án khác biệt là A.
Đáp án: A. many
Câu 7: Choose the word whose underlined part is pronounced differently
A. tomorrow B. tower C. crowded D. around
Phân tích:
Chúng ta sẽ chú ý vào phần gạch chân “ow”:
A. tomorrow: Phần “ow” phát âm là /əʊ/ (âm “ô” kéo dài).
B. tower: Phần “ow” phát âm là /aʊ/ (âm “ao” ngắn).
C. crowded: Phần “ow” phát âm là /aʊ/ (âm “ao” ngắn).
D. around: Phần “ow” phát âm là /aʊ/ (âm “ao” ngắn).
Kết luận:
Trong các từ này, từ “tomorrow” có phần gạch chân được phát âm là âm /əʊ/, còn các từ “tower”, “crowded”, “around” đều phát âm là âm /aʊ/. Do đó, đáp án khác biệt là A.
Đáp án: A. tomorrow
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong các câu hỏi rồi! Các em nhớ ôn tập kỹ các quy tắc phát âm này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô giáo!
Cảm ơn các em đã chú ý lắng nghe!
1A
– think: /ð/
– that, this, those: /θ/
2C
– played: /d/
– stopped, washed, looked: /t/
3C
– put: /ʊ/
– fun, sun, run: /ʌ/
4D
– kind: /aɪ/
– city, cinema: /ɪ/
5 sai đề
– near, hear: /eɪ/
– wear, bear: /eə/
6A
– many: /e/
– active, happen, match: /æ/
7A
– tomorrow: /əʊ/
– tower, crowded, around: /aʊ/
\(Đáp\) \(án:\)
1. A /θ/ – /ð/
2. C /d/ – /t/
3. C /ʊ/ – /ʌ/
4. D /aɪ/ – /ɪ/
5. KHÔNG ĐÁP ÁN /ɪə/ – /ɪə/ – /eə/ – /eə/
6. A /e/ – /æ/
7. A /əʊ/ – /aʊ/

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment