cíu tui xin hãy cíu tui
task 1 : odd one out
1 A tooth B eye C head …
task 1 : odd one out
1 A tooth B eye C head D matter
2 A bought B flew C danced D sang
3 Abeautiful B souvenir C interesting D colorful
4 A weather B summer C autumn D winter
5 A pharmacy B museum C cinema D opposite
6 A windy B cloudy C sky D rainy
7 A fever B matter C toothache D cough
8 A mouth B arm C health D eye
9 A summer B spring C season D winter
10 A village B bus stop C railway station D airport
11 A visiting B watching C taking D take
Task 1: Odd one out
Bài tập “Odd one out” có nghĩa là tìm ra từ khác loại trong mỗi nhóm. Để làm được bài này, chúng ta cần xem xét nghĩa của các từ và nhóm chúng lại theo chủ đề hoặc loại từ.
Bây giờ, chúng ta cùng nhau đi qua từng câu nhé:
1 A tooth B eye C head D matter
Chúng ta có các từ: tooth (răng), eye (mắt), head (đầu). Đây đều là các bộ phận của cơ thể người.
Từ “matter” có nghĩa là vấn đề, sự việc. Nó không phải là một bộ phận cơ thể.
Vì vậy, từ khác loại là D matter.
2 A bought B flew C danced D sang
Các từ “bought”, “flew”, “danced”, “sang” đều là động từ ở thì quá khứ đơn.
Tuy nhiên, “bought” (mua), “flew” (bay), “sang” (hát) là những hành động có thể thực hiện độc lập.
Còn “danced” (nhảy múa) thường là một hoạt động đi kèm với âm nhạc.
Nhưng nếu xét về cách thành lập, “bought” và “flew” là động từ bất quy tắc, còn “danced” và “sang” cũng là động từ bất quy tắc.
Cô nghĩ ở đây chúng ta nên xét về nghĩa. “Bought” (mua), “flew” (bay), “sang” (hát) là những hành động có thể thực hiện một mình hoặc với người khác.
Còn “danced” (nhảy múa) thường là một hoạt động có tính giải trí, kết hợp với âm nhạc và có thể là một màn trình diễn.
Tuy nhiên, trong ngữ cảnh các bài tập tương tự, đôi khi người ta sẽ nhóm các động từ chỉ hành động có kết quả rõ rệt và các động từ chỉ quá trình.
Trong trường hợp này, “bought” (mua được thứ gì đó), “flew” (bay đến một nơi nào đó) có kết quả rõ rệt.
Còn “danced” và “sang” là hành động diễn ra trong một khoảng thời gian.
Tuy nhiên, một cách phân loại khác phổ biến hơn là xem xét hành động có tính chất “tự phát” hay “theo quy tắc”. “Danced” và “sang” là những hoạt động nghệ thuật.
Một cách giải thích khác, và có lẽ là cách mà giáo viên muốn kiểm tra, là xét về sự biến đổi của động từ. “Bought” và “flew” là động từ bất quy tắc có dạng quá khứ và quá khứ phân từ khác nhau nhiều.
“Danced” là động từ có quy tắc, thêm “-ed”. “Sang” là động từ bất quy tắc.
Vậy, nếu xét về động từ có quy tắc và bất quy tắc, thì “danced” là khác biệt.
Nhưng cô thấy có thể có cách hiểu khác.
Chúng ta hãy thử cách hiểu theo hành động. “Bought” (mua), “danced” (nhảy múa), “sang” (hát) là những hành động mà con người thực hiện. “Flew” (bay) thì thường chỉ dùng cho chim, máy bay.
Tuy nhiên, con người cũng có thể “fly” trong giấc mơ hoặc khi chơi.
Cô nghĩ có thể câu này muốn ám chỉ hành động có tính cá nhân. “Bought” là hành động mua sắm. “Flew” là hành động di chuyển. “Danced” và “sang” là biểu diễn nghệ thuật.
Để chắc chắn, chúng ta hãy xem xét khả năng khác. “Bought” là hoạt động trao đổi. “Flew” là di chuyển. “Danced” và “sang” là hoạt động giải trí.
Nếu cô phải chọn một, cô sẽ nghiêng về việc xem xét hành động của con người. “Bought”, “danced”, “sang” là những hành động thường thấy ở con người.
Nhưng “flew” có thể là hành động của máy bay, chim.
Trong nhiều trường hợp, người ta sẽ xét động từ có quy tắc và bất quy tắc. “Danced” là động từ có quy tắc. Còn lại là bất quy tắc.
Vậy, ta chọn C danced vì nó là động từ có quy tắc.
3 A beautiful B souvenir C interesting D colorful
Chúng ta có: beautiful (xinh đẹp), interesting (thú vị), colorful (đầy màu sắc). Đây đều là các tính từ.
Từ “souvenir” có nghĩa là món quà lưu niệm. Đây là một danh từ.
Vì vậy, từ khác loại là B souvenir.
4 A weather B summer C autumn D winter
Chúng ta có: summer (mùa hè), autumn (mùa thu), winter (mùa đông). Đây đều là các mùa trong năm.
Từ “weather” có nghĩa là thời tiết. Thời tiết thì thay đổi theo mùa, nhưng nó không phải là một mùa.
Vì vậy, từ khác loại là A weather.
5 A pharmacy B museum C cinema D opposite
Chúng ta có: pharmacy (nhà thuốc), museum (bảo tàng), cinema (rạp chiếu phim). Đây đều là các địa điểm công cộng.
Từ “opposite” có nghĩa là đối diện. Đây là một giới từ hoặc một tính từ, không phải là một địa điểm.
Vì vậy, từ khác loại là D opposite.
6 A windy B cloudy C sky D rainy
Chúng ta có: windy (có gió), cloudy (có mây), rainy (có mưa). Đây đều là các tính từ miêu tả thời tiết.
Từ “sky” có nghĩa là bầu trời. Bầu trời là nơi mà chúng ta quan sát được thời tiết, nhưng nó không phải là một trạng thái thời tiết.
Vì vậy, từ khác loại là C sky.
7 A fever B matter C toothache D cough
Chúng ta có: fever (sốt), toothache (đau răng), cough (ho). Đây đều là các triệu chứng bệnh.
Từ “matter” có nghĩa là vấn đề, sự việc. Nó không phải là một triệu chứng bệnh.
Vì vậy, từ khác loại là B matter.
8 A mouth B arm C health D eye
Chúng ta có: mouth (miệng), arm (cánh tay), eye (mắt). Đây đều là các bộ phận của cơ thể.
Từ “health” có nghĩa là sức khỏe. Sức khỏe là một khái niệm chung về tình trạng của cơ thể, không phải là một bộ phận cụ thể.
Vì vậy, từ khác loại là C health.
9 A summer B spring C season D winter
Chúng ta có: summer (mùa hè), spring (mùa xuân), winter (mùa đông). Đây đều là các mùa trong năm.
Từ “season” có nghĩa là mùa. Nó là một từ chung để chỉ các mùa, chứ không phải là một mùa cụ thể.
Vì vậy, từ khác loại là C season.
10 A village B bus stop C railway station D airport
Chúng ta có: bus stop (bến xe buýt), railway station (nhà ga xe lửa), airport (sân bay). Đây đều là các địa điểm giao thông công cộng.
Từ “village” có nghĩa là làng. Làng là một khu dân cư, không phải là một địa điểm giao thông.
Vì vậy, từ khác loại là A village.
11 A visiting B watching C taking D take
Chúng ta có: visiting (thăm), watching (xem), taking (lấy, chụp). Đây đều là các động từ ở dạng V-ing.
Từ “take” là động từ ở dạng nguyên mẫu (infinitive).
Vì vậy, từ khác loại là D take.
Cô hy vọng bài giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài tập “Odd one out”. Hãy ôn tập thật tốt nhé các em! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(1.\) D
\(-\) tooth, eye, head đều là bộ phận cơ thể , ngoại trừ D.matter : vấn đề
\(2.\) C
\(-\) bought, flew, sang đều là động từ bất quy tắc (quá khứ), ngoại trừ C. danced: có quy tắc
\(3.\) B
\(-\) beautiful, interesting, colorful đều là tính từ, ngoại trừ B. souvenir: danh từ
\(4.\) A
\(-\) summer, autumn, winter đều là mùa, ngoại trừ A. weather: thời tiết
\(5.\) D
\(-\) pharmacy, museum, cinema đều là địa điểm cụ thể, ngoại trừ D. opposite: giới từ
\(6.\) C
\(-\) windy, cloudy, rainy đều là tính từ chỉ thời tiết, ngoại trừ C. sky: danh từ
\(7.\) B
\(-\) fever, toothache, cough đều là bệnh, ngoại trừ B. matter: vấn đề
\(8.\) C
\(-\) mouth, arm, eye đều là bộ phận cơ thể, ngoại trừ C. health: sức khỏe
\(9.\) C
\(-\) summer, spring, winter đều là mùa, ngoại trừ C. season: từ chung
\(10.\) A
\(-\) bus stop, railway station, airport đều là địa điểm giao thông, ngoại trừ A. village: khu dân cư
\(11.\) D
\(-\) visiting, watching, taking đều là V-ing, ngoại trừ D. take: nguyên mẫu
1. A tooth: Răng
B eye: Mắt
C head: đầu
D matter: tình huống
→ Đáp án: D
2. A bought ( động từ bất quy tắc)
B flew (động từ bất quy tắc)
C danced (động từ thêm ed)
D sang (động từ bất quy tắc)
→ Đáp án C
3. A beautiful (ADJ)
B souvenir (N)
C interesting (ADJ)
D colorful (ADJ)
→ Đáp án B
4 A weather : thời tiết
B summer : mùa hè
C autumn : mùa thu
D winter : mùa đông
→ Đáp án A
5 A pharmacy: nhà thuốc
B museum : viện bảo tàng
C cinema : rạp chiếu phim
D opposite : đối diện
→ Đáp án D
6 A windy : gió
B cloudy : đám mây
C sky: bầu trời
D rainy : mưa
→ Đáp án C
7 A fever : sốt
B matter : tình huống
C toothache : đau răng
D cough : ho
→ Đáp án B
8 A mouth: miệng
B arm : cánh tay
C health : sức khỏe
D eye : mắt
→ Đáp án C
9 A summer: mùa hè
B spring : mùa xuân
C season: mùa
D winter : mùa đông
→ Đáp án C
10 A village : Ngôi làng
B bus stop : trạm xe buýt
C railway station : ga xe lửa
D airport : sân bay
→ Đáp án A
11 A visiting ( V_ ing )
B watching ( V _ ing )
C taking ( V_ ing )
D take ( V )
→ Đáp án D

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment