$\color{#66A3BF}{\text{Make up senteces with the words given.}}$
`1.` The hotter…
\(1.\) The hotter/ it/ miserable/ feel./
\(2.\) The sooner/ medicine/ better/ feel./
\(3.\) Lately/ not work hard/ as/ should./
\(4.\) It/ an hour/ wash/ his car./
\(5.\) Nam/ give/ a book/ his/ last birthday./
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng câu nhé.
1. The hotter/ it/ miserable/ feel./
Đối với câu này, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc so sánh kép “The + so sánh hơn…, the + so sánh hơn…”. Khi trời càng nóng thì chúng ta càng cảm thấy khó chịu.
Bước 1: Xác định các từ khóa.
- “hotter”: từ so sánh hơn của “hot” (nóng).
- “miserable”: tính từ chỉ sự khó chịu, khổ sở. Chúng ta cần đưa nó về dạng so sánh hơn là “more miserable”.
- “it”: chủ ngữ
- “feel”: động từ
Bước 2: Xây dựng phần đầu của cấu trúc “The + so sánh hơn…”.
Chủ ngữ ở đây là “it”, động từ là “be” (ngầm hiểu), tính từ là “hot”. Vậy ta có: “The hotter it is”.
Bước 3: Xây dựng phần sau của cấu trúc “the + so sánh hơn…”.
Chủ ngữ là “we” (ngầm hiểu là chúng ta), động từ là “feel”, tính từ là “miserable” (dạng so sánh hơn là “more miserable”). Vậy ta có: “the more miserable we feel”.
Bước 4: Nối hai phần lại với nhau.
Đáp án: The hotter it is, the more miserable we feel.
2. The sooner/ medicine/ better/ feel./
Tương tự như câu trên, chúng ta tiếp tục áp dụng cấu trúc so sánh kép “The + so sánh hơn…, the + so sánh hơn…”. Trong trường hợp này, ý muốn nói là uống thuốc càng sớm thì càng cảm thấy khỏe hơn.
Bước 1: Xác định các từ khóa.
- “sooner”: từ so sánh hơn của “soon” (sớm).
- “medicine”: danh từ (thuốc).
- “better”: từ so sánh hơn của “good” (tốt), ở đây có nghĩa là “khỏe hơn”.
- “feel”: động từ
Bước 2: Xây dựng phần đầu của cấu trúc “The + so sánh hơn…”.
Chủ ngữ là “we” (ngầm hiểu là chúng ta), động từ là “take” (uống), tân ngữ là “medicine”. Vậy ta có: “The sooner we take the medicine”.
Bước 3: Xây dựng phần sau của cấu trúc “the + so sánh hơn…”.
Chủ ngữ là “we” (ngầm hiểu là chúng ta), động từ là “feel”, tính từ là “good” (dạng so sánh hơn là “better”). Vậy ta có: “the better we feel”.
Bước 4: Nối hai phần lại với nhau.
Đáp án: The sooner we take the medicine, the better we feel.
3. Lately/ not work hard/ as/ should./
Câu này sử dụng cấu trúc “as … as” để so sánh ngang bằng, hoặc trong trường hợp này là so sánh không bằng với trạng từ “lately” (gần đây) và động từ “should” (nên làm).
Bước 1: Xác định các từ khóa.
- “Lately”: trạng từ (gần đây).
- “not work hard”: phủ định của động từ “work hard” (làm việc chăm chỉ).
- “as”: liên từ trong cấu trúc so sánh
- “should”: động từ khuyết thiếu (nên làm).
Bước 2: Tìm chủ ngữ.
Trong trường hợp này, chủ ngữ là “I” (tôi) hoặc “he/she/it” (anh ấy/cô ấy/nó) hoặc “we/you/they” (chúng tôi/bạn/họ). Chúng ta sẽ dùng “I” cho ví dụ này, vì nó phổ biến hơn trong trường hợp tự nói về bản thân.
Bước 3: Lắp ghép các từ khóa vào cấu trúc.
Ta có cấu trúc phủ định: “S + not + do/does/did + work hard + as + much/hard + as + someone/something should”.
Với các từ đã cho, ta có thể sắp xếp như sau: “Lately, I have not worked as hard as I should.” Hoặc đơn giản hơn, nếu chỉ dùng các từ cho sẵn và bổ sung động từ “to be” hoặc trợ động từ phù hợp:
“I haven’t been working as hard as I should lately.”
Tuy nhiên, với các từ cho sẵn, cách đặt câu hợp lý nhất để diễn tả hành động chưa làm đủ như mong đợi là:
Đáp án: I haven’t been working as hard as I should lately.
Lưu ý: Có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau tùy thuộc vào việc bổ sung thêm từ, nhưng với các từ gốc, đây là cách phổ biến nhất.
4. It/ an hour/ wash/ his car./
Câu này dùng để diễn tả khoảng thời gian cần thiết để làm một việc gì đó.
Bước 1: Xác định các từ khóa.
- “It”: chủ ngữ (thường dùng để chỉ thời gian).
- “an hour”: khoảng thời gian (một giờ).
- “wash”: động từ (rửa).
- “his car”: tân ngữ (xe của anh ấy).
Bước 2: Sử dụng cấu trúc “It takes + [time] + to do something”.
Ta có chủ ngữ “It”, thời gian “an hour”, động từ nguyên mẫu có “to” là “to wash”, và tân ngữ “his car”.
Bước 3: Lắp ghép các từ khóa vào cấu trúc.
Đáp án: It takes an hour to wash his car.
5. Nam/ give/ a book/ his/ last birthday./
Câu này là một câu kể về một sự kiện trong quá khứ, sử dụng thì quá khứ đơn.
Bước 1: Xác định các từ khóa.
- “Nam”: chủ ngữ.
- “give”: động từ (tặng). Chúng ta cần chia nó ở thì quá khứ đơn là “gave”.
- “a book”: tân ngữ trực tiếp (một cuốn sách).
- “his”: đại từ sở hữu (của anh ấy). Ở đây có thể hiểu là “cho anh ấy” hoặc “của anh ấy” tùy ngữ cảnh, nhưng với “last birthday” thì thường là “tặng anh ấy”. Tuy nhiên, “his” không đi trực tiếp với “Nam” mà có thể là “a book for him” hoặc “to him”. Nhưng với các từ cho sẵn, ta sẽ hiểu là “Nam gave him a book”. Nếu “his” là sở hữu của Nam, thì nó có thể là “his book”, nhưng ở đây là “a book”.
- “last birthday”: trạng ngữ chỉ thời gian (sinh nhật lần trước).
Bước 2: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ và trạng ngữ.
Chủ ngữ: Nam
Động từ: gave (quá khứ của give)
Tân ngữ gián tiếp: him (anh ấy – ngầm hiểu Nam tặng cho ai đó, hoặc có thể hiểu là Nam đã tặng một cuốn sách cho anh ấy).
Tân ngữ trực tiếp: a book
Trạng ngữ chỉ thời gian: last birthday
Bước 3: Lắp ghép các từ khóa vào cấu trúc câu.
Để câu có nghĩa và dùng hết các từ, ta có thể hiểu như sau: Nam đã tặng một cuốn sách cho anh ấy vào sinh nhật lần trước.
Đáp án: Nam gave him a book on his last birthday.
Lưu ý: Nếu “his” ám chỉ là sinh nhật của Nam, và Nam tặng một cuốn sách cho ai đó, thì câu sẽ là “Nam gave [someone] a book on his last birthday.” Tuy nhiên, với các từ cho sẵn, cách hiểu “Nam gave him a book on his last birthday” là hợp lý nhất. Hoặc có thể hiểu là “Nam’s last birthday” nhưng “his” ở đây đi với “birthday”.
Một cách diễn đạt khác, nếu “his” đi với “birthday” để chỉ sinh nhật của Nam, thì câu sẽ là: “Nam gave a book on his last birthday.” (Nam đã tặng một cuốn sách vào sinh nhật lần trước của anh ấy). Nhưng có vẻ hơi thiếu tân ngữ gián tiếp.
Trong trường hợp này, với các từ cho sẵn, cấu trúc “Nam gave him a book on his last birthday” là phù hợp nhất để sử dụng hết các từ và diễn tả một hành động đã xảy ra.
Các em thân mến, chúng ta vừa cùng nhau đi qua 5 câu bài tập. Các em hãy xem lại cách phân tích và các cấu trúc ngữ pháp đã sử dụng nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy!
\(1.\) The hotter it is, the more miserable I feel.
\(-\) Sử dụng cấu trúc so sánh kép: The \(+\) adj-er \(+\) S \(+\) V, the \(+\) more \(+\) adj \(+\) S \(+\) V.
\(2.\) The sooner you take the medicine, the better you will feel.
\(-\) Sử dụng cấu trúc so sánh kép: The \(+\) adj-er \(+\) S \(+\) V, the \(+\) more \(+\) adj \(+\) S \(+\) V.
\(3.\) Lately, he has not been working as hard as he should.
\(-\) Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
\(4.\) It takes him an hour to wash his car.
\(-\) Sử dụng cấu trúc: It takes/took \(+\) smb \(+\) time \(+\) to-V.
\(5.\) Nam was given a book on his last birthday.
\(-\) Sử dụng cấu trúc bị động ở thì quá khứ đơn: S \(+\) was/were \(+\) \(V_{3}\)/ed
1. The hotter it is, the more miserable I feel.
– The + adj-ngắn+er + S + V, the + more + adj-dài + S + V
2. The sooner you take the medicine, the better you will feel.
– The + adj-er + S + V, the + adj-er + S + V
3. Lately, I haven’t worked as hard as I should.
– Lately -> HTHT,
– as + adj/adv + as
4. It took him an hour to wash his car.
– It + took + O + thời gian + to V-inf
5. Nam was given a book on his last birthday.
– Câu bị động thì QKĐ : S + was/were + V3/ed.
\(\circ \ \color{#ff0000}{Hovu}\color{#ff7300}{dept}\color{#ffcc00}{rai} \ \circ\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment