$\color{#A56F63}{\text{Fill in each numbered blank with the correct form of the …
The families in our streets are slowly being driven mad by the (refuse)…………….. of the inhabitants of No.\(13\) to have any form of (communicate)…………….. with them. The trouble started over what is known as noise (pollute)…………….. . Every evening, the (think)…………….. neighbours use to turn up the volume on the TV so loud that no one in the (neighbour)…………….. was able to hear anything else. Not knowing what (act)…………….. to take, local residents held a meeting to see if anyone has any (suggest)…………….. as to how to deal with the problem. A decision was made to send a number of people to talk to the family in No.\(13\) and ask them (polite)…………….. to turn their music down after six in the vening. Unfortunately, the visit did not turn out to be (succeed)…………….., as the inhabitants of No.\(13\) refused to talk to them. So on the (advice)…………….. of local police, the matter is now in the hands of the court.
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập rất thú vị và quan trọng, đó là bài tập điền từ với dạng đúng của từ (Word Form). Bài tập này giúp các em củng cố kiến thức về từ loại (parts of speech) và cách sử dụng chúng một cách chính xác trong câu. Đây là một kỹ năng rất cần thiết để các em có thể viết và nói tiếng Anh trôi chảy hơn nhé!
Chúng ta cùng bắt đầu nào!
Đầu tiên, các em hãy đọc lướt qua toàn bộ đoạn văn để nắm được ý chính của câu chuyện đã nhé. Câu chuyện kể về sự khó chịu của những người hàng xóm đối với gia đình số 13 vì tiếng ồn và sự thiếu hợp tác của họ, dẫn đến việc phải nhờ đến pháp luật.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng chỗ trống một:
***
1. (refuse)……………..
- Câu gốc: “The families in our streets are slowly being driven mad by the (refuse)…………….. of the inhabitants of No. 13…”
- Phân tích: Chúng ta có cụm từ “by the… of”. Sau “the” và trước “of” thường là một danh từ. Từ “refuse” ở đây là động từ (từ chối). Để tạo thành danh từ chỉ “sự từ chối”, chúng ta dùng “refusal”.
- Từ cần điền: refusal
- Giải thích: “Refusal” là danh từ của động từ “refuse”, có nghĩa là “sự từ chối”. “The refusal of” có nghĩa là “sự từ chối của ai đó/điều gì đó”.
2. (communicate)……………..
- Câu gốc: “…to have any form of (communicate)…………….. with them.”
- Phân tích: “any form of…” (bất kỳ hình thức nào của…). Sau “of” cần một danh từ. “communicate” là động từ (giao tiếp). Danh từ của “communicate” là “communication”, có nghĩa là “sự giao tiếp, phương tiện giao tiếp”.
- Từ cần điền: communication
- Giải thích: “Communication” là danh từ của động từ “communicate”. “Form of communication” là “hình thức giao tiếp”.
3. (pollute)……………..
- Câu gốc: “…what is known as noise (pollute)…………….. .”
- Phân tích: “noise” ở đây đóng vai trò như một tính từ bổ nghĩa cho chỗ trống. Vậy chỗ trống cần một danh từ. “pollute” là động từ (gây ô nhiễm). Danh từ chỉ “sự ô nhiễm” là “pollution”.
- Từ cần điền: pollution
- Giải thích: “Pollution” là danh từ của động từ “pollute”, có nghĩa là “sự ô nhiễm”. Cụm “noise pollution” có nghĩa là “ô nhiễm tiếng ồn”.
4. (think)……………..
- Câu gốc: “Every evening, the (think)…………….. neighbours use to turn up the volume…”
- Phân tích: Chúng ta có cụm “the… neighbours”. “neighbours” là danh từ, vậy chỗ trống cần một tính từ để bổ nghĩa cho “neighbours”. “think” là động từ (suy nghĩ). Để miêu tả những người hàng xóm không suy nghĩ, không quan tâm đến người khác, chúng ta dùng tính từ “thoughtless”.
- Từ cần điền: thoughtless
- Giải thích: “Thoughtless” là tính từ có nghĩa là “thiếu suy nghĩ, vô tâm, không chu đáo”. Trong ngữ cảnh này, nó miêu tả những người hàng xóm không nghĩ đến ảnh hưởng của tiếng ồn đối với người khác.
5. (neighbour)……………..
- Câu gốc: “…no one in the (neighbour)…………….. was able to hear anything else.”
- Phân tích: “in the…” chỉ một địa điểm hoặc một nhóm người. “neighbour” là danh từ chỉ “hàng xóm” (người). Để chỉ “khu vực lân cận, khu phố”, chúng ta dùng danh từ “neighborhood” (hoặc “neighbourhood” theo Anh-Anh).
- Từ cần điền: neighborhood
- Giải thích: “Neighborhood” là danh từ chỉ “khu phố, vùng lân cận”.
6. (act)……………..
- Câu gốc: “Not knowing what (act)…………….. to take…”
- Phân tích: “what… to take” (nên thực hiện điều gì…). Chỗ trống cần một danh từ để chỉ “hành động, biện pháp”. “act” có thể là động từ hoặc danh từ. Ở đây, “action” là danh từ phổ biến hơn để chỉ “biện pháp, hành động” trong ngữ cảnh này.
- Từ cần điền: action
- Giải thích: “Action” là danh từ có nghĩa là “hành động, biện pháp”. Cụm “take action” có nghĩa là “thực hiện hành động”.
7. (suggest)……………..
- Câu gốc: “…if anyone has any (suggest)…………….. as to how to deal with the problem.”
- Phân tích: “any…” (bất kỳ…). Sau “any” thường là một danh từ. “suggest” là động từ (gợi ý). Danh từ của “suggest” là “suggestion”, có nghĩa là “lời gợi ý, đề xuất”. Vì có “any” và ngữ cảnh hỏi “có bất kỳ gợi ý nào không”, chúng ta dùng dạng số nhiều “suggestions”.
- Từ cần điền: suggestions
- Giải thích: “Suggestion” là danh từ của động từ “suggest”, có nghĩa là “lời gợi ý, đề xuất”.
8. (polite)……………..
- Câu gốc: “…ask them (polite)…………….. to turn their music down after six in the evening.”
- Phân tích: Chỗ trống này bổ nghĩa cho động từ “ask” (hỏi một cách như thế nào?). Vậy chỗ trống cần một trạng từ. “polite” là tính từ (lịch sự). Trạng từ của “polite” là “politely”.
- Từ cần điền: politely
- Giải thích: “Politely” là trạng từ của tính từ “polite”, có nghĩa là “một cách lịch sự”. Trạng từ bổ nghĩa cho động từ.
9. (succeed)……………..
- Câu gốc: “Unfortunately, the visit did not turn out to be (succeed)……………..”
- Phân tích: “turn out to be…” (hóa ra là…). Sau “to be” cần một tính từ để miêu tả chuyến thăm. “succeed” là động từ (thành công). Tính từ của “succeed” là “successful”.
- Từ cần điền: successful
- Giải thích: “Successful” là tính từ của động từ “succeed”, có nghĩa là “thành công”. Cụm “did not turn out to be successful” có nghĩa là “hóa ra không thành công”.
10. (advice)……………..
- Câu gốc: “So on the (advice)…………….. of local police…”
- Phân tích: “on the… of” là một cụm từ cần danh từ ở giữa. “advice” đã là danh từ (lời khuyên), và nó là một danh từ không đếm được. “advise” là động từ (khuyên bảo). Vậy chúng ta giữ nguyên dạng danh từ “advice”.
- Từ cần điền: advice
- Giải thích: “Advice” là danh từ (không đếm được) có nghĩa là “lời khuyên”. Cụm “on the advice of someone” có nghĩa là “theo lời khuyên của ai đó”.
***
Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập rồi! Cô hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách xác định từ loại cần điền và cách biến đổi từ gốc cho phù hợp với ngữ cảnh.
Đây là đoạn văn hoàn chỉnh:
The families in our streets are slowly being driven mad by the refusal of the inhabitants of No. 13 to have any form of communication with them. The trouble started over what is known as noise pollution. Every evening, the thoughtless neighbours use to turn up the volume on the TV so loud that no one in the neighborhood was able to hear anything else. Not knowing what action to take, local residents held a meeting to see if anyone has any suggestions as to how to deal with the problem. A decision was made to send a number of people to talk to the family in No. 13 and ask them politely to turn their music down after six in the evening. Unfortunately, the visit did not turn out to be successful, as the inhabitants of No. 13 refused to talk to them. So on the advice of local police, the matter is now in the hands of the court.
Hãy ghi nhớ các quy tắc này để áp dụng vào các bài tập tương tự nhé! Chúc các em học tốt!
Đáp án:
Giaỉ thích:
\(1\). \(text{refusal}\)
the + N
refusal (n): từ chối
\(2\). \(text{communication}\)
any form of + N
communication (n): sự giao tiếp
\(3\). \(text{pollution}\)
noise pollution: ô nhiễm tiếng ồn
the + N
\(4\). \(text{thoughtless}\)
thoughtless: thiếu ý thức, không suy nghĩ
every + N
\(5\). \(text{neighbourhood}\)
neighbourhood: khu vực, cộng đồng xung quanh
the + N
in + place
\(6\). \(text{action}\)
what action to take: nên làm biện pháp gì
Cấu trúc thì quá khứ đơn dạng V:
S + V2/ed + O
S + did not + V + O
Did + S + V + O
\(7\). \(text{suggestions}\)
suggestions: những đề xuất – – – suggestion (n): đề xuất
any + Nsố nhiều/không đếm được
\(8\). \(text{politely}\)
Cấu trúc:
S + V + adv
politely (adv): một cách lịch sự
\(9\). \(text{successful}\)
adj + N
Cấu trúc thì quá khứ đơn dạng V:
S + V2/ed + O
S + did not + V + O
Did + S + V + O
Unfortunately: Không may mắn thay
\(10\). \(text{advice}\)
advice (n): lời khuyên
one the advice: theo lời khuyên
\(\color{#f4a261}{P}\color{#f3a06b}{e}\color{#f29d75}{r}\color{#f19a80}{l}\color{#ef978a}{i}\color{#ee9495}{c}\color{#ec919f}{a} \quad \color{#ea8faa}{E}\color{#e88cb4}{n}\color{#e689bf}{d}\color{#e386c9}{f}\color{#e083d3}{i}\color{#dd81dd}{e}\color{#da7ee7}{l}\color{#d77cf0}{d}\)
\(1.\) refusal
\(-\) the + N + of
\(-\) refusal (n) : sự từ chối
\(2.\) communication
\(-\) form of + N
\(-\) communication (n) : sự giao tiếp
\(3.\) pollution
\(-\) noise + N
\(-\) pollution (n) : sự ô nhiễm
\(4.\) thoughtless
\(-\) the + adj + N
\(-\) thoughtless (adj) : thiếu suy nghĩ
\(5.\) neighbourhood
\(-\) in the + N
\(-\) neighbourhood (n) : khu phố/khu vực xung quanh
\(6.\) action
\(-\) what + N + to take
\(-\) action (n) : hành động
\(7.\) suggestions
\(-\) any + N
\(-\) suggestion (n) : lời đề nghị/ý kiến
\(8.\) politely
\(-\) ask them + adv + to V
\(-\) politely (adv) : một cách lịch sự
\(9.\) successful
\(-\) be + adj
\(-\) successful (adj) : thành công
\(10.\) advice
\(-\) on the + N + of
\(-\) advice (n) : lời khuyên

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment