$\color{#AF719D}{\text{Identify the mistake in each sentence}}$
`1.` Graham Bell…
\(1.\) Graham Bell was once a teacher who ran a school for the deaf in Massachusetts.
\(2.\) Telephoto, a process for sending pictures by wire, has ben invented during the \(1920s\), and the first transcontinental telephoto was sent in \(1925\).
\(3.\) The immune system is the bodies way of protecting itself against viruses.
Câu 1: Graham Bell was once a teacher who ran a school for the deaf in Massachusetts.
Phân tích: Câu này nói về Alexander Graham Bell, người sáng chế điện thoại và cũng có những đóng góp quan trọng cho giáo dục người khiếm thính. Cấu trúc ngữ pháp và từ vựng trong câu này đều đúng. Không có lỗi sai nào trong câu này cả.
Đáp án: No mistake.
Câu 2: Telephoto, a process for sending pictures by wire, has ben invented during the \(1920s\), and the first transcontinental telephoto was sent in \(1925\).
Phân tích: Chúng ta hãy xem xét kỹ phần “has ben invented”. Từ “ben” ở đây là một lỗi đánh máy. Từ đúng phải là “been”, là dạng quá khứ phân từ của động từ “to be”, dùng để thành lập thể bị động.
Lỗi sai: “ben” thay vì “been”.
Câu sửa lại: Telephoto, a process for sending pictures by wire, has been invented during the \(1920s\), and the first transcontinental telephoto was sent in \(1925\).
Câu 3: The immune system is the bodies way of protecting itself against viruses.. Yêu cầu: Trình bày chi tiết, dùng HTML cơ bản (
,
, ). Không dùng markdown (**). Toán học thì bọc trong \( và \).
Phân tích: Trong câu này, chúng ta cần chú ý đến từ “bodies”. Đây là sở hữu cách, có nghĩa là “của cơ thể”. Khi muốn diễn tả sở hữu của một danh từ số ít, chúng ta thêm dấu sở hữu cách (apostrophe) và “s” vào sau danh từ đó. Tuy nhiên, ở đây “bodies” là dạng số nhiều của “body” (cơ thể). Lẽ ra, chúng ta cần dùng “body’s” để chỉ sự bảo vệ “của cơ thể”. Bên cạnh đó, ở cuối câu có hai dấu chấm liên tiếp, đây là một lỗi về dấu câu.
Lỗi sai: “bodies” thay vì “body’s” và có hai dấu chấm ở cuối câu.
Câu sửa lại: The immune system is the body’s way of protecting itself against viruses.
Đó là cách chúng ta phân tích và sửa lỗi từng câu. Các em hãy ghi nhớ những lỗi này để tránh lặp lại nhé!
Bạn Tham Khảo
Ans :
\(1.\) the deaf \(->\) the Deaf
\(-\) Deaf được viết hoa theo chuẩn danh xưng văn hóa
\(-\) the Deaf : cộng đồng Người Điếc
\(2.\) has been invented \(->\) was invented
\(-\) during the 1920s : QKĐ
\(-\) was/were + V3 + thời gian quá khứ
\(@\) Kỹ thuật truyền ảnh bằng dây điện được phát minh vào những năm 1920, và bức ảnh truyền xuyên lục địa đầu tiên được gửi vào năm 1925
\(3.\) bodies \(->\) body’s
\(-\) cần sở hữu cách
\(-\) Noun’s + N
\(-\) cách thức của cơ thể để tự bảo vệ
\(@\) Hệ miễn dịch là cách cơ thể tự bảo vệ mình chống lại các loại vi-rút
Đáp án+Giải thích các bước giải:
\(1,\) Lỗi sai: ko có
\(Gthich\): Chủ ngữ là người(teacher) kết hợp với đại từ quan hệ(who) đóng vai trò làm chủ ngữ cho mệnh đề phía sau. Các động từ chia ờ thì \(QKĐ\) (\(was\)/\(ran\)) đều chính xác vì kể một sự thật trong quá khư của \(Graham\) \(Bell\).
\(2,\) Lỗi sai+sửa: Has been invented\(->\) was invented
\(GT\): Trong câu có trạng từ chỉ thời gian xác định trong quá khư là “during the 1920s” ( trong suốt năm 1920). Do đó ta bắt buộc chia thì ở \(QKĐ\) dạng bị động( was/were+V3_ed), chứ k được dùng ở thì \(HTHT\)( has been invented)
\(3,\) Lỗi sai+sửa: bodies\(->\) body’s
\(GT\): Ở đây chúng ta dùng sở hữu tính cách để diễn đạt”cách bảo vệ cơ thể’ ( the body’s wat). Từ bodies chỉ là danh từ số nhiều của body nên hoàn toàn sai nghĩa và ngữ pháp
\(Chúc\) \(bạn\) \(học\) \(tốt\)
\(#xJaxon\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment