Complete the second sentence so that it means the same as the first sentence.
Qu…
Question 1. It is a good idea to brush your teeth twice a day. (SHOULD) ______________________________________________________________________
Question 2. It is necessary to save water every day. (IMPERATIVES) ______________________________________________________________________
Question 3. Plant more trees, or the air will not be fresh. (IF) ______________________________________________________________________
Question 4. This is my dictionary, not your dictionary. (MINE) ______________________________________________________________________
Question 5. The weather in London is colder than the weather in Bangkok. (WARMER) ______________________________________________________________________
Question 6. I like watching cartoons because they are very funny. (SO) ______________________________________________________________________
Question 7. There is a chance that robots will do all our housework in the future. (MIGHT) ______________________________________________________________________
Question 8. Stop wasting electricity, or you will have to pay more money. (IF) ______________________________________________________________________
Question 9. Although the film is long, I want to watch it to the end. (BUT) ______________________________________________________________________
Question 10. These are her souvenirs from her trip to Paris. (HERS) ______________________________________________________________________
Chúng ta hãy cùng nhau đi từng câu một nhé!
Question 1. It is a good idea to brush your teeth twice a day. (SHOULD)
Giải thích:
Các em nhớ không, khi chúng ta muốn đưa ra lời khuyên hoặc một gợi ý tốt, chúng ta có thể dùng cụm từ “It is a good idea to…” hoặc đơn giản hơn là dùng động từ khuyết thiếu “should”. “Should” có nghĩa là “nên làm gì đó”.
Vì vậy, “It is a good idea to brush your teeth twice a day” (Thật là một ý hay khi đánh răng hai lần một ngày) có nghĩa tương tự như “Bạn nên đánh răng hai lần một ngày”.
Trả lời: You should brush your teeth twice a day.
Question 2. It is necessary to save water every day. (IMPERATIVES)
Giải thích:
“It is necessary to…” có nghĩa là “Điều cần thiết là phải…”. Khi chúng ta muốn biến một câu diễn tả sự cần thiết thành một mệnh lệnh hoặc lời kêu gọi (imperative), chúng ta chỉ cần bỏ “It is necessary to” đi và bắt đầu câu bằng động từ nguyên mẫu.
“Save water every day” (Hãy tiết kiệm nước mỗi ngày) là một mệnh lệnh trực tiếp và mạnh mẽ, thể hiện sự cần thiết giống như câu gốc.
Trả lời: Save water every day.
Question 3. Plant more trees, or the air will not be fresh. (IF)
Giải thích:
Đây là một dạng câu điều kiện đấy các em. Cụm từ “… or …” thường dùng để nói rằng nếu bạn không làm điều A, thì điều B (thường là không tốt) sẽ xảy ra.
“Plant more trees, or the air will not be fresh.” có nghĩa là “Hãy trồng nhiều cây hơn, nếu không không khí sẽ không trong lành.”
Khi chuyển sang câu điều kiện với “If”, chúng ta cần đảo ngược lại ý: “Nếu bạn không trồng nhiều cây hơn, thì không khí sẽ không trong lành.”
“Don’t” là viết tắt của “do not”.
Trả lời: If you don’t plant more trees, the air will not be fresh.
Question 4. This is my dictionary, not your dictionary. (MINE)
Giải thích:
Các em còn nhớ đại từ sở hữu không? “Mine”, “yours”, “his”, “hers”, “ours”, “theirs” là những đại từ sở hữu dùng để thay thế cho một tính từ sở hữu + danh từ (ví dụ: my dictionary = mine).
Ở đây, “my dictionary” (quyển từ điển của tôi) có thể thay bằng “mine”. Tương tự, “your dictionary” (quyển từ điển của bạn) có thể thay bằng “yours”.
Trả lời: This dictionary is mine, not yours.
Question 5. The weather in London is colder than the weather in Bangkok. (WARMER)
Giải thích:
Đây là câu so sánh hơn. Nếu thời tiết ở London “lạnh hơn” (colder) ở Bangkok, thì có nghĩa là thời tiết ở Bangkok sẽ “ấm hơn” (warmer) ở London. Chúng ta chỉ cần đảo ngược chủ ngữ và dùng tính từ so sánh đối lập.
“Colder” là dạng so sánh hơn của “cold” (lạnh).
“Warmer” là dạng so sánh hơn của “warm” (ấm).
Trả lời: The weather in Bangkok is warmer than the weather in London.
Question 6. I like watching cartoons because they are very funny. (SO)
Giải thích:
“Because” dùng để đưa ra lý do (cause). “So” dùng để đưa ra kết quả (effect).
Câu gốc: “Tôi thích xem phim hoạt hình bởi vì chúng rất hài hước.” (Nguyên nhân: Chúng rất hài hước -> Kết quả: Tôi thích xem)
Khi dùng “so”, chúng ta sẽ đảo ngược thứ tự một chút: “Chúng rất hài hước, vì vậy tôi thích xem chúng.”
Trả lời: Cartoons are very funny, so I like watching them.
Question 7. There is a chance that robots will do all our housework in the future. (MIGHT)
Giải thích:
Cụm từ “There is a chance that…” có nghĩa là “Có khả năng là…” hoặc “Có thể là…”.
Động từ khuyết thiếu “might” cũng dùng để diễn tả một khả năng, một điều gì đó có thể xảy ra trong tương lai nhưng không chắc chắn 100%.
Vì vậy, chúng ta có thể thay thế cụm từ dài bằng “might” để câu gọn gàng hơn.
Trả lời: Robots might do all our housework in the future.
Question 8. Stop wasting electricity, or you will have to pay more money. (IF)
Giải thích:
Câu này cũng tương tự như câu số 3. “Stop wasting electricity, or…” có nghĩa là “Hãy ngừng lãng phí điện, nếu không…”
Khi dùng “If”, chúng ta sẽ nói về điều kiện ngược lại: “Nếu bạn lãng phí điện, thì bạn sẽ phải trả nhiều tiền hơn.”
“Waste electricity” (lãng phí điện) là hành động trái ngược với “Stop wasting electricity” (ngừng lãng phí điện).
Trả lời: If you waste electricity, you will have to pay more money.
Question 9. Although the film is long, I want to watch it to the end. (BUT)
Giải thích:
“Although” và “but” đều dùng để diễn tả sự tương phản, đối lập giữa hai vế câu.
“Although” (mặc dù) thường đứng ở đầu mệnh đề phụ.
“But” (nhưng) thường đứng giữa hai mệnh đề để nối chúng lại với nhau.
Câu gốc: “Mặc dù bộ phim dài, tôi vẫn muốn xem nó đến hết.”
Khi dùng “but”: “Bộ phim dài, nhưng tôi vẫn muốn xem nó đến hết.”
Trả lời: The film is long, but I want to watch it to the end.
Question 10. These are her souvenirs from her trip to Paris. (HERS)
Giải thích:
Cũng giống như câu số 4, đây là việc sử dụng đại từ sở hữu. “Hers” là đại từ sở hữu thay thế cho “her souvenirs” (những món quà lưu niệm của cô ấy).
“These are her souvenirs” (Đây là những món quà lưu niệm của cô ấy) có thể nói là “These souvenirs are hers” (Những món quà lưu niệm này là của cô ấy).
Các em thấy không, dùng đại từ sở hữu giúp câu gọn gàng và tránh lặp từ rất hiệu quả!
Trả lời: These souvenirs from her trip to Paris are hers.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành tất cả 10 câu rồi đó các em! Cô hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách biến đổi câu và vận dụng tốt hơn các cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Anh. Hãy tiếp tục luyện tập để ngày càng giỏi hơn nhé!
\(bb211\)
\(1\). You should brush your teeth twice a day.
\(-\) It is a good idea to do sth: đó là một ý tưởng tốt để làm gì \(=\) S \(+\) should \(+\) V-inf: nên làm gì
\(2\). Save water every day \(!\)
\(-\) Câu mệnh lệnh (imperatives): V \(+\) O..
\(-\) It is necessary to do sth: cần thiết để làm gì
\(3\). If you don’t plant more trees, the air will not be fresh.
\(-\) Mệnh đề \(1\) \(+\)\( , +\) or \(+\) Mệnh đề \(2\)
\(-\) Câu điều kiện loại \(1\): If \(+\) S \(+\) (do/ does not) \(+\) V \(+\) O, S \(+\) will (not) \(+\) V-bare
\(4\). This dictionary is mine, not yours
\(-\) Tính từ sở hữu \(->\) Đại từ sở hữu: your dictionary \(->\) yours, my dictionary \(->\) yours
\(-\) This \(+\) is \(+\) N/ N phrases
\(5\). The weather in Bangkok is warmer than the weather in London.
\(-\) SSH: \(S_1 +\) V \(+\) Adj-er/ more Adj \(+\) than \(+\) \(S_2\) (O)
\(6\). Cartoons are very funny, so I like watching them.
\(-\) S \(+\) V \(+\) O (Clause \(1\)), so S \(+\) V \(+\) O (Clause \(2\))
\(-\) tobe HTĐ\((+)\): S \(+\) am/ is/ are \(+\) N/ Adj
\(-\) like \(+\) V-ing: thích cái gì
\(7\). Robots might do all our housework in the future.
\(-\) There is \(+\) danh từ đếm được số ít
\(-\) DHNB : in the future \(->\) TLĐ\((+)\): S \(+\) will (not) \(+\) V-bare \(+\) O..
\(-\) S \(+\) might \(+\) V-bare: có thể làm gì
\(8\). If you don’t stop wasting electricity, you will have to pay more money.
\(-\) Mệnh đề \(1\) \(+\)\( , +\) or \(+\) Mệnh đề \(2\)
\(-\) Câu điều kiện loại \(1\): If \(+\) S \(+\) (do/ does not) \(+\) V \(+\) O, S \(+\) will (not) \(+\) V-bare
\(9\). The film is long, but I want to watch it to the end.
\(-\) Although \(+\) Clause \(1\), Clause \(2\) \(=\) Clause \(1\), but \(+\) Clause \(2\)
\(-\) want to V: muốn làm gì
\(10\). These souvenirs are hers from her trip to Paris.
\(-\) Tính từ sở hữu \(->\) Đại từ sở hữu: her souvenirs \(->\) hers
\(-\) from\(…\)to: từ nơi này đến nơi kia
\(-\) tobe HTĐ\((+)\): S \(+\) am/ is/ are \(+\) N/ Adj
\(Đáp\) \(án:\)
1. You should brush your teeth twice a day.
should + V1: nên làm gì
2. Save water every day
Câu mệnh lệnh:
V1 + O
Don’t + V1 + O
3. If we plant more trees, the air will be fresh.
If 1: If + S + V1/s/es , S + will/can/shall …+ V1
→ Câu điều kiện có thật ở hiện tại / điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai
4. This dictionary is mine, not yours
This + N số ít + is + đại từ sở hữu
Đại từ sở hữu:
– Đứng 1 mình
– Làm chủ ngữ / tân ngữ
– Dùng để thay thế cho các danh từ có mối quan hệ sở hữu đã được nhắc đến
5. The weather in Bangkok is warmer than the weather in London.
S + be+ short-adj + ER+ than +O: ss hơn
6. Cartoons are very funny, so I like watching them.
Clause + so + clause: vì vậy
S + am/is/are + adj: thì HTĐ
like + Ving: thích
7. Robots might do all our housework in the future.
might + V1: có thể
8. If you don’t stop wasting electricity, you will have to pay more money.
If 1: If + S + V1/s/es , S + will/can/shall …+ V1
→ Câu điều kiện có thật ở hiện tại / điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai
9. The film is long, but I want to watch it to the end.
Clause + but + clause: nhưng
S + am/is/are + adj: thì HTĐ
want + to V: muốn
10. These souvenirs are hers from her trip to Paris.
These + N số nhiều + are + đại từ sở hữu
Đại từ sở hữu:
– Đứng 1 mình
– Làm chủ ngữ / tân ngữ
– Dùng để thay thế cho các danh từ có mối quan hệ sở hữu đã được nhắc đến

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment