Complete the second sentence so that it means the same as the first.
“How can I …
“How can I help you, John?” Lily asked.
Lily asked
Ms. Natalie is one of my aunts.
Ms. Natalie is an
There is a daily train from my town to the city centre at 8.30 a.m.
The train
I will pick you up right after you reach Rome.
As soon as
Make sentences, using the words and phrases provided. You can add some words or make changes.
37. many teenagers/prefer/chat/Internet/meet/their friends / person.
38. When/ the Thomsons/have tea, they/ hear/ the severe coming typhoon.
39. Jenifer said/she/have/ breakfast / dining room/then.
40. Future/ smart phone/send/message/ remind you/ schedule.
Chào các em học sinh lớp 8 thân mến!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết các bài tập thú vị về ngữ pháp và viết câu tiếng Anh nhé. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một thật chi tiết để các em có thể hiểu rõ và làm bài tốt hơn. Bắt đầu nào!
***
Bài 1: Complete the second sentence so that it means the same as the first. (Hoàn thành câu thứ hai sao cho nghĩa của nó giống với câu thứ nhất.)
Đây là dạng bài tập yêu cầu chúng ta viết lại câu mà không làm thay đổi nghĩa. Các em cần chú ý đến cấu trúc ngữ pháp, thì của động từ và các từ nối nhé.
1. “How can I help you, John?” Lily asked.
Lily asked John how she could help him.
Giải thích:
- Đây là dạng câu tường thuật (reported speech) cho câu hỏi (interrogative sentence).
- Khi tường thuật câu hỏi có từ để hỏi (wh-question) như “How”, chúng ta giữ nguyên từ để hỏi đó (“how”).
- Sau từ để hỏi, chúng ta đổi trật tự thành câu khẳng định (Subject + Verb), không còn đảo ngữ như trong câu hỏi trực tiếp.
- Chủ ngữ “I” (chỉ Lily) đổi thành “she”.
- Động từ khuyết thiếu “can” đổi thành quá khứ là “could”.
- Tân ngữ “you” (chỉ John) đổi thành “him”.
- Và đừng quên thêm “John” vào sau động từ tường thuật “asked” để rõ người được hỏi.
2. Ms. Natalie is one of my aunts.
Ms. Natalie is an aunt of mine.
Giải thích:
- Cụm từ “one of my aunts” có nghĩa là “một trong số những người cô/dì/thím/bác gái của tôi”.
- Cách diễn đạt tương đương là “an aunt of mine” (một người cô/dì/thím/bác gái của tôi). “Of mine” có nghĩa tương đương với “my” nhưng được dùng sau danh từ để nhấn mạnh sự sở hữu hoặc là một trong số nhiều cái thuộc về mình.
3. There is a daily train from my town to the city centre at 8.30 a.m.
The train from my town to the city centre leaves daily at 8.30 a.m.
Giải thích:
- Câu gốc nói về sự tồn tại của một chuyến tàu. Câu viết lại bắt đầu bằng “The train”, yêu cầu chúng ta tập trung vào hành động của chuyến tàu đó.
- “There is a train” có thể được viết lại thành “The train leaves/departs”. “Leaves” (rời đi) là động từ phù hợp cho tàu.
- Chúng ta giữ nguyên thông tin về địa điểm: “from my town to the city centre”.
- Và thông tin về thời gian/tần suất: “daily at 8.30 a.m.”.
- Lưu ý: “leaves” ở thì hiện tại đơn vì đây là lịch trình cố định.
4. I will pick you up right after you reach Rome.
As soon as you reach Rome, I will pick you up.
Giải thích:
- Cụm từ “right after” (ngay sau khi) có nghĩa tương đương với “as soon as”.
- “As soon as” cũng có nghĩa là “ngay khi”.
- Khi chúng ta dùng “As soon as”, mệnh đề chỉ thời gian này thường dùng thì hiện tại đơn để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai (mặc dù nghĩa là tương lai, chúng ta không dùng “will” trong mệnh đề “as soon as”).
- Vì câu hỏi bắt đầu bằng “As soon as”, chúng ta cần đưa mệnh đề thời gian lên đầu, sau đó đến dấu phẩy và mệnh đề chính.
***
Bài 2: Make sentences, using the words and phrases provided. You can add some words or make changes. (Đặt câu, sử dụng các từ và cụm từ đã cho. Em có thể thêm một số từ hoặc thay đổi.)
Ở bài này, chúng ta cần sắp xếp và bổ sung từ để tạo thành câu hoàn chỉnh và có nghĩa. Hãy chú ý đến thì của động từ, giới từ và các từ nối nhé.
37. many teenagers/prefer/chat/Internet/meet/their friends / person.
Many teenagers prefer chatting on the Internet to meeting their friends in person.
Giải thích:
- Cấu trúc cần dùng là “prefer + V-ing + to + V-ing” (thích làm gì hơn làm gì).
- “chat” (trò chuyện) phải chuyển thành “chatting” (hoặc “to chat”, nhưng “chatting” phổ biến hơn với “prefer”).
- “Internet” đi với giới từ “on” (on the Internet).
- “meet” (gặp gỡ) phải chuyển thành “meeting”.
- “person” (người) khi muốn nói “trực tiếp” thì dùng cụm “in person”.
38. When/ the Thomsons/have tea, they/ hear/ the severe coming typhoon.
When the Thomsons were having tea, they heard the severe coming typhoon.
Giải thích:
- Đây là cấu trúc “Khi một hành động đang diễn ra (quá khứ tiếp diễn) thì một hành động khác xen vào (quá khứ đơn)”.
- “have tea” (uống trà) là hành động đang diễn ra, nên dùng “were having tea” (thì quá khứ tiếp diễn).
- “hear” (nghe thấy) là hành động xen vào, nên dùng “heard” (thì quá khứ đơn).
- “typhoon” (bão) là danh từ, “coming” (đến) là tính từ bổ nghĩa cho nó. “severe” (dữ dội) bổ nghĩa cho “typhoon”.
39. Jenifer said/she/have/ breakfast / dining room/then.
Jenifer said that she was having breakfast in the dining room then.
Giải thích:
- Đây là câu tường thuật. Động từ tường thuật “said” ở thì quá khứ.
- Khi tường thuật, thì của động từ trong lời nói trực tiếp sẽ lùi về quá khứ. Nếu câu gốc là “I am having breakfast now” (hiện tại tiếp diễn), thì khi tường thuật sẽ thành “she was having breakfast then” (quá khứ tiếp diễn).
- “dining room” (phòng ăn) thường dùng với mạo từ “the” hoặc tính từ sở hữu “her”.
- “then” là trạng từ chỉ thời gian, tương ứng với “now” trong câu trực tiếp.
40. Future/ smart phone/send/message/ remind you/ schedule.
Future smart phones will send messages to remind you of your schedule.
Giải thích:
- “Future smart phones” (điện thoại thông minh trong tương lai) là chủ ngữ. Chúng ta dùng số nhiều “phones” để nói chung.
- Hành động “send message” (gửi tin nhắn) sẽ diễn ra trong tương lai, nên dùng thì tương lai đơn “will send”.
- “message” (tin nhắn) thường ở dạng số nhiều “messages” nếu nói chung chung.
- “remind you” (nhắc nhở bạn) là mục đích của việc gửi tin nhắn, nên dùng cấu trúc “to + V (infinitive of purpose)”.
- “schedule” (lịch trình) thường đi với “your” (lịch trình của bạn) và giới từ “of” hoặc “about” (remind sb of/about sth).
***
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài và các kiến thức ngữ pháp liên quan. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
Chúc các em học tốt!
1. Lily asked John how she could help him
→ S + asked + O + S + Vlùi thì
2. Ms. Natalie is an aunt of mine
→ a/an + danh từ + of + “đại từ sở hữu”
3. The train from my town to the city centre leaves at 8.30 a.m. every day
→ S + V-s/es + “time expression”
4. As soon as you reach Rome, I will pick you up
→ As soon as + S + Vhiện tại đơn, S + will + V
———————————————————————————————-
37. Many teenagers prefer chatting on the Internet to meeting their friends in person
→ prefer + V-ing + to + V-ing
38. When the Thomsons were having tea, they heard about the severe coming typhoon
→ When + S + was/were + V-ing, S + V2/ed
39. Jenifer said that she was having breakfast in the dining room then
→ S + said (that) + S + was/were + V-ing
40. In the future, smartphones will send messages to remind you of your schedule
→ S + will + V + to Vmục đích
#justachillguy quên số rồi :)))))
\(33.\) Lily asked John how she could help him.
Dạng câu hỏi tường thuật WH-word
\(@\) S + asked + (O) /wanted to know/wondered + Wh-word + S + V (lùi thì)
\(-\) Can \(→\) Could
\(34.\) Ms. Natalie is an aunt of mine.
\(-\) my + N \(->\) mine
\(35.\) The train leaves my town for the city centre at 8.30 a.m. every day.
\(-\) daily train : tàu hỏa hàng ngày
\(36.\) As soon as you reach Rome, I will pick you up.
\(@\) As soon as + HTĐ, TLĐ
\(->\) hành động xảy ra ngay sau một hành động khác
\(37.\) Many teenagers prefer chatting on the Internet to meeting their friends in person.
\(@\) prefer V-ing to V-ing : thích làm gì hơn làm gì
\(38.\) When the Thomsons were having tea, they heard about the coming severe typhoon.
\(@\) While/when + QKTD + QKĐ
\(-\) Hành động đang xảy ra : QKTD : S + was/were + V_ing
\(-\) Hành động xen vào : QKĐ : S + V_ed/2
\(39.\) Jenifer said that she was having breakfast in the dining room then.
Câu gián tiếp :
\(@\) S + said (that)/told (+O) + S + V (lùi thì)
\(-\) HTTD \(->\) QKTD
\(-\) Now \(→\) Then/ at the moment
\(40.\) Future smartphones will send messages to remind you of your schedule.
\(-\) remind + O + of + N

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment