Complete the second sentence, using the words in brackets: 5. She…
5. She eats fruits and veggies everyday, but she keeps gaining weight
-> Althought
6. Mark’s gained 5 kilos since he quit smoking
-> Mark’s out
Chào em, thầy/cô rất vui được giúp em giải đáp bài tập Tiếng Anh lớp 7 này. Đây là dạng bài viết lại câu sao cho nghĩa không đổi (sentence transformation), sử dụng từ gợi ý trong ngoặc. Chúng ta cùng phân tích chi tiết từng câu nhé:
Câu 5:
Đề bài yêu cầu chúng ta bắt đầu câu thứ hai bằng từ “Although” (Mặc dù). Để làm được câu này, em cần nhớ cấu trúc của mệnh đề chỉ sự nhượng bộ:
Although + mệnh đề 1, mệnh đề 2
- Mệnh đề 1: She eats fruits and veggies everyday (Cô ấy ăn trái cây và rau củ mỗi ngày).
- Mệnh đề 2: she keeps gaining weight (cô ấy vẫn tiếp tục tăng cân).
Vì hai vế có ý nghĩa trái ngược nhau (ăn healthy nhưng vẫn tăng cân), ta chỉ cần ghép từ “Although” lên đầu câu là xong.
Đáp án hoàn chỉnh:
Although she eats fruits and veggies everyday, she keeps gaining weight.
Câu 6:
Đề bài yêu cầu chúng ta sử dụng cụm từ “out”. Ở đây, cấu trúc chuẩn cần dùng là phrasal verb “put on weight” (tăng cân). Tuy nhiên, đề cho sẵn từ “out”, vậy chúng ta phải biến đổi câu sao cho phù hợp với nghĩa gốc (Mark đã tăng 5 cân kể từ khi bỏ hút thuốc).
Để diễn tả việc tăng cân trong tiếng Anh, ngoài “gain weight”, chúng ta còn có cấu trúc “put on [số lượng] kilos”. Kết hợp với từ “out” được gợi ý, ta có cụm từ chỉ trạng thái cơ thể hoặc cấu trúc câu với từ “put”. Tuy nhiên, nếu đề cho sẵn từ “out” thì có thể đây là một dạng biến đổi cụ thể theo từ vựng nâng cao ở lớp 7. Hãy cẩn thận với dạng bài này:
Chúng ta có thể viết lại bằng cách dùng tính từ hoặc cụm từ chỉ kết quả. Tuy nhiên, nếu bám sát cụm từ gốc chỉ việc tăng cân từ động từ “put”, ta có:
Đáp án hoàn chỉnh:
Mark’s put on 5 kilos since he quit smoking.
(Lưu ý: Từ viết tắt “Mark’s” ở đây là “Mark has”, kết hợp với thì hiện tại hoàn thành “put” – dạng V3 của “put”).
Chúc em học tập thật tốt và luôn đạt điểm cao trong môn Tiếng Anh nhé! Nếu có gì chưa hiểu, em cứ hỏi thầy/cô thêm nha.
\(5.\) Although she eats fruits and veggies everyday, she keeps gaining weight.
\(-\) Giải thích:
\(+\) Sử dụng cấu trúc: \(A l t hough+S+V,S+V\)
\(+\) Bỏ “but” thay thế bằng “although”
\(6.\) Mark’s put on \(5\) kilos since he quit smoking.
\(-\) Giải thích: Gain weight \(=\) put on weight: tăng cân
\(5.\) Although she eats fruits and veggies everyday, she keeps gaining weight.
\(-\) Mệnh đề nhượng bộ.
\(->\) Clause \(1\) + though/although/even though + clause \(2\).
\(6.\) Mark’s put on \(5\) kilos since he gave up smoking.
\(-\) since \(+\) mệnh đề thì quá khứ đơn : DHNB thì hiện tại hoàn thành.
\(=>\) Form : S + have/has + V3/Vpp + O.
\(-\) gain \((\) tăng cân \()\) \(=\) put on weight : tăng cân (V)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment