Complete the sentences with the correct form of adjectives or adverbs in bracket…
1. Some people think that health____________than money. (important)
2. The pollution in our city is much____________than it used to be. (bad)
3. My new teacher explained the lessons___________than my old teacher. (clear)
4. He doesn’t play volleyball as__________as his brother. (good)
5. Get rid of the sorrow! You will do it_______________next time. (good)
6. Communication is a lot_____________than it was 50 years ago. (easy)
7. People in rural areas wear________________than those in cities. (simple)
8. Robert arrived at the meeting___________than Francis. (late)
9. These trousers are too wide. Do you have any that are_____________? (narrow)
10. My mother always gets up______________than everybody else in the house. (early)
Chào các em học sinh lớp 8 yêu quý!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “mổ xẻ” một dạng bài tập rất quan trọng trong tiếng Anh, đó là cách sử dụng đúng các dạng của tính từ (adjective) và trạng từ (adverb), đặc biệt là dạng so sánh (comparative). Đây là kiến thức nền tảng giúp các em diễn đạt ý rõ ràng và chính xác hơn khi muốn so sánh hai người, hai vật, hai sự việc hoặc mức độ của một hành động.
Trước khi đi vào giải chi tiết từng câu, thầy/cô muốn các em nhớ lại một chút về:
- Tính từ (adjective): Dùng để bổ nghĩa cho danh từ (VD: a beautiful girl, a smart student).
- Trạng từ (adverb): Dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc một trạng từ khác (VD: He runs quickly, She sings beautifully).
Và quan trọng nhất là các dạng so sánh:
- So sánh bằng: as + tính từ/trạng từ (nguyên thể) + as (VD: He is as tall as his brother. She sings as well as her sister.)
- So sánh hơn:
- Với tính từ/trạng từ ngắn (1 âm tiết hoặc 2 âm tiết kết thúc bằng -y): tính từ/trạng từ + -er + than (VD: taller than, faster than, happier than).
- Với tính từ/trạng từ dài (2 âm tiết trở lên, không kết thúc bằng -y): more + tính từ/trạng từ + than (VD: more important than, more beautiful than).
- Các trường hợp đặc biệt (irregular forms):
- good (tính từ) / well (trạng từ) -> better
- bad (tính từ) / badly (trạng từ) -> worse
- much / many -> more
- little -> less
- far -> farther/further
Nào, bây giờ chúng ta hãy cùng nhau giải từng câu một nhé!
1. Some people think that health____________than money. (important)
Phân tích:
- Từ gốc: important là một tính từ.
- Câu có từ than, cho thấy đây là dạng so sánh hơn.
- Tính từ “important” có 3 âm tiết (im-por-tant), là tính từ dài.
Cách làm: Với tính từ dài, chúng ta dùng cấu trúc “more + tính từ + than”.
Đáp án: Some people think that health more important than money.
Giải thích: Ở đây chúng ta đang so sánh ‘sức khỏe’ và ‘tiền bạc’, và có từ ‘than’, nên chúng ta cần dùng dạng so sánh hơn của tính từ ‘important’. Vì ‘important’ là tính từ dài, ta thêm ‘more’ phía trước.
2. The pollution in our city is much____________than it used to be. (bad)
Phân tích:
- Từ gốc: bad là một tính từ.
- Câu có từ than, cho thấy đây là dạng so sánh hơn.
- “bad” là một tính từ đặc biệt (irregular adjective) khi chuyển sang dạng so sánh hơn.
Cách làm: Dạng so sánh hơn của “bad” là “worse”. Từ “much” ở đây dùng để nhấn mạnh mức độ so sánh (much worse: tệ hơn nhiều).
Đáp án: The pollution in our city is much worse than it used to be.
Giải thích: Chúng ta đang so sánh mức độ ô nhiễm bây giờ và trước đây, dùng dạng so sánh hơn. “Bad” là một tính từ bất quy tắc, dạng so sánh hơn của nó là “worse”.
3. My new teacher explained the lessons___________than my old teacher. (clear)
Phân tích:
- Từ gốc: clear. Ở đây “explained” là động từ, nên từ cần điền phải là trạng từ để bổ nghĩa cho động từ này. Dạng trạng từ của “clear” là “clearly”.
- Câu có từ than, cho thấy đây là dạng so sánh hơn.
- Trạng từ “clearly” có 2 âm tiết (clear-ly), nhưng các trạng từ kết thúc bằng -ly (trừ early) thường dùng “more”.
Cách làm: Dạng so sánh hơn của trạng từ “clearly” là “more clearly”.
Đáp án: My new teacher explained the lessons more clearly than my old teacher.
Giải thích: Chúng ta đang so sánh cách ‘giải thích bài học’ của hai giáo viên, nên cần trạng từ so sánh hơn. ‘Clearly’ là trạng từ, và vì nó kết thúc bằng -ly (và có từ 2 âm tiết trở lên), chúng ta dùng ‘more’ để tạo dạng so sánh hơn.
4. He doesn’t play volleyball as__________as his brother. (good)
Phân tích:
- Từ gốc: good. Ở đây “play” là động từ, nên từ cần điền phải là trạng từ để bổ nghĩa cho động từ này. Dạng trạng từ của “good” là “well”.
- Câu có cấu trúc as…as, cho thấy đây là dạng so sánh bằng.
Cách làm: Với cấu trúc “as…as”, chúng ta dùng dạng nguyên thể của tính từ hoặc trạng từ. Trạng từ của “good” là “well”.
Đáp án: He doesn’t play volleyball as well as his brother.
Giải thích: Câu này so sánh cách chơi bóng chuyền của hai người, nên cần trạng từ. Cấu trúc ‘as…as’ dùng để so sánh bằng, và trạng từ nguyên thể của ‘good’ là ‘well’.
5. Get rid of the sorrow! You will do it_______________next time. (good)
Phân tích:
- Từ gốc: good. Ở đây “do” là động từ, nên từ cần điền phải là trạng từ để bổ nghĩa cho động từ này. Dạng trạng từ của “good” là “well”.
- Câu có ý nghĩa “làm tốt hơn vào lần sau”, gợi ý một sự so sánh với lần trước hoặc kỳ vọng.
Cách làm: Dạng so sánh hơn của trạng từ “well” là “better”.
Đáp án: Get rid of the sorrow! You will do it better next time.
Giải thích: Câu này có ý khuyên nhủ “lần tới bạn sẽ làm tốt hơn”, mang ý nghĩa so sánh sự cải thiện. Vì ‘do’ là động từ, ta cần trạng từ. Trạng từ ‘well’ có dạng so sánh hơn là ‘better’.
6. Communication is a lot_____________than it was 50 years ago. (easy)
Phân tích:
- Từ gốc: easy là một tính từ.
- Câu có từ than, cho thấy đây là dạng so sánh hơn.
- Tính từ “easy” có 2 âm tiết và kết thúc bằng -y.
Cách làm: Với tính từ 2 âm tiết kết thúc bằng -y, chúng ta đổi -y thành -i rồi thêm -er. Từ “a lot” ở đây dùng để nhấn mạnh mức độ so sánh (a lot easier: dễ hơn nhiều).
Đáp án: Communication is a lot easier than it was 50 years ago.
Giải thích: Chúng ta đang so sánh mức độ dễ dàng của giao tiếp bây giờ và 50 năm trước, dùng dạng so sánh hơn. Tính từ ‘easy’ là tính từ ngắn kết thúc bằng -y, nên ta chuyển thành ‘easier’.
7. People in rural areas wear________________than those in cities. (simple)
Phân tích:
- Từ gốc: simple là một tính từ.
- Câu có từ than, cho thấy đây là dạng so sánh hơn.
- Tính từ “simple” có 2 âm tiết. Với tính từ 2 âm tiết, có một số từ có thể dùng cả “-er” và “more”. Trong trường hợp “simple”, “simpler” là phổ biến và đúng ngữ pháp.
Cách làm: Với tính từ 2 âm tiết như “simple”, chúng ta thường thêm “-er”.
Đáp án: People in rural areas wear simpler clothes than those in cities. (Thầy/cô xin phép bổ sung thêm từ “clothes” cho câu thêm tự nhiên và đúng nghĩa, mặc dù đề không yêu cầu. Nếu không có “clothes”, “wear simpler” vẫn có thể hiểu được nhưng hơi thiếu chủ ngữ). Hoặc đơn giản là “People in rural areas dress simpler than those in cities.” – ở đây “simpler” hoạt động như trạng từ bổ nghĩa cho “dress”. Tuy nhiên, theo ngữ cảnh, “simple” (tính từ) bổ nghĩa cho một danh từ ẩn là “clothes” thì hợp lý hơn.
Giải thích: So sánh trang phục ở vùng nông thôn và thành phố. ‘Simple’ là tính từ 2 âm tiết, dạng so sánh hơn của nó là ‘simpler’.
8. Robert arrived at the meeting___________than Francis. (late)
Phân tích:
- Từ gốc: late. Ở đây “arrived” là động từ, nên từ cần điền phải là trạng từ để bổ nghĩa cho động từ này. “late” vừa là tính từ vừa là trạng từ và có cùng dạng.
- Câu có từ than, cho thấy đây là dạng so sánh hơn.
- “late” là tính từ/trạng từ ngắn (1 âm tiết).
Cách làm: Với tính từ/trạng từ ngắn, chúng ta thêm “-er”.
Đáp án: Robert arrived at the meeting later than Francis.
Giải thích: So sánh thời gian đến cuộc họp của hai người. ‘Late’ là trạng từ ngắn (một âm tiết), dạng so sánh hơn là ‘later’.
9. These trousers are too wide. Do you have any that are_____________? (narrow)
Phân tích:
- Từ gốc: narrow là một tính từ.
- Câu có ý so sánh “hẹp hơn” với chiếc quần đang quá rộng. Đây là dạng so sánh hơn.
- Tính từ “narrow” có 2 âm tiết và kết thúc bằng -ow. Thường sẽ thêm “-er”.
Cách làm: Với tính từ 2 âm tiết như “narrow”, chúng ta thường thêm “-er”.
Đáp án: These trousers are too wide. Do you have any that are narrower?
Giải thích: So sánh chiếc quần này với một chiếc khác có thể hẹp hơn. ‘Narrow’ là tính từ 2 âm tiết, dạng so sánh hơn là ‘narrower’.
10. My mother always gets up______________than everybody else in the house. (early)
Phân tích:
- Từ gốc: early. Ở đây “gets up” là động từ, nên từ cần điền phải là trạng từ để bổ nghĩa cho động từ này. “early” vừa là tính từ vừa là trạng từ và có cùng dạng.
- Câu có từ than, cho thấy đây là dạng so sánh hơn.
- “early” là tính từ/trạng từ 2 âm tiết và kết thúc bằng -y.
Cách làm: Với tính từ/trạng từ 2 âm tiết kết thúc bằng -y, chúng ta đổi -y thành -i rồi thêm -er.
Đáp án: My mother always gets up earlier than everybody else in the house.
Giải thích: So sánh thời gian thức dậy của mẹ với những người khác. ‘Early’ là trạng từ kết thúc bằng -y, dạng so sánh hơn là ‘earlier’.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành tất cả các câu rồi đấy các em! Các em hãy xem lại bài làm của mình và đối chiếu với lời giải của thầy/cô nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô để được giải đáp chi tiết hơn. Chúc các em học tốt!
Đáp án:
\(1\). \(text{more important}\)
\(2\). \(text{worse}\)
\(3\). \(text{more clearly}\)
\(4\). \(text{well}\)
\(5\). \(text{better}\)
\(6\). \(text{easier}\)
\(7\). \(text{more simply}\)
\(8\). \(text{later}\)
\(9\). \(text{narrower}\)
\(10\). \(text{earlier}\)
Giaỉ thích:
Cấu trúc so sánh hơn:
S + be + more adj/adj-er than + O
S + V + more/adv-er + than + O
Cấu trúc thì tương lai đơn:
S + will + V + O
S + will not + V + O
Will + S + V + O?
Cấu trúc:
S + V + as adv as + O
Cấu trúc thì quá khứ đơn:
S + V2/ed + O
S + did not + V + O
Did + S + V + O?
\(\color{#f4a261}{P}\color{#f3a06b}{e}\color{#f29d75}{r}\color{#f19a80}{l}\color{#ef978a}{i}\color{#ee9495}{c}\color{#ec919f}{a} \quad \color{#ea8faa}{E}\color{#e88cb4}{n}\color{#e689bf}{d}\color{#e386c9}{f}\color{#e083d3}{i}\color{#dd81dd}{e}\color{#da7ee7}{l}\color{#d77cf0}{d}\)
\(1.\) more important
\(2.\) worse
\(3.\) more clearly
\(4.\) well
\(5.\) better
\(6.\) easier
\(7.\) more simply
\(8.\) later
\(9.\) narrower
\(10.\) earlier.
\(——————-\)
\(-\) So sánh hơn : S + be/V + ( more ) + adj/adv + ( er ) + than + S + V/O.
\(-\) So sánh nhất : S + be + the ( most ) + adj/adv ( est ) + in/on/of
\(+)\) Tính từ ngắn : Thêm ( est ) vào đuôi adj / adv.
\(+)\) Tính từ dài : Thêm từ ( most ) trước adj / adv
\(-\) Trường hợp đặc biệt :
\(+)\) Good/well \(-\) Better \(-\) Best
\(+)\) Bad \(-\) worse \(-\) worst
\(+)\) Much/Many \(-\) More \(-\) Most
\(+)\) Far \(-\) Father/Futher \(-\) Fathest/Futhest
\(+)\) Old \(-\) Older/Elder \(-\) Oldest/Eldest
\(-\) Quy tắc thêm “er” / “est” vào tính từ :
\(1.\) Tính từ một âm tiết kết thúc bởi 1 phụ âm → thêm hậu tố ‘‘er / est’’ một cách bình thường.
\(+)\) Example : old \(->\) older \(->\) oldest, tall \(->\) taller \(->\) tallest , ….
\(2.\) Tính từ một âm tiết kết thúc bởi nguyên âm ‘‘e’’ → chỉ cần thêm đuôi ‘‘r / st’’.
\(+)\) Example : fine \(->\) finer \(->\) finest
\(3.\) Tính từ một âm tiết kết thúc bởi một nguyên âm (u,e,o,a,i) và một phụ âm \(→\) gấp đôi phụ âm cuối và thêm hậu tố ‘‘er / est’’.
\(+)\) Example : fat \(->\) fatter \(->\) fattest, hot \(->\) hotter \(->\) hottest, …
\(4.\) Tính từ hai âm tiết kết thúc bởi phụ âm ‘‘y’’ \(→\) b
\(+)\) Example : pretty \(->\) prettier, happy \(->\) happier.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment