Cutting down a lot of trees is very ………to the environment. (HARM)
A volcan…
A volcanic …happens when there is an earthquake beneath the earth’s crust ( ERUPT)
People in the … area are in need of pure water ( FLOOD)
i cannot make an accurate ……. about prices in the future ( PREDICT)
I saw an interesting ……… for sale at my favourite clothing store. ( ADVERTISE)
The friendly …………. helped me find the perfect gift for my friend ‘s birthday ( ASSIST)
It is our responsibility to …………… the enviroment and preserve it for future generations ( PROTECTION )
LÀM TỐT CHO 5 SAO + CẢM ƠN LUÔN NHÉ
Cô rất vui được hướng dẫn các em giải bài tập về Word Form (thể loại từ) này. Đây là một dạng bài rất quan trọng giúp các em nắm vững cách sử dụng từ loại trong tiếng Anh. Chúng ta cùng phân tích từng câu nhé!
***
Bài 1: Cutting down a lot of trees is very ………to the environment. (HARM)
Phân tích:
- Từ gốc cho sẵn là HARM (có thể là động từ “gây hại” hoặc danh từ “sự gây hại”).
- Trong câu, chúng ta thấy có cấu trúc “very + … + to the environment”. Từ “very” thường đứng trước một tính từ để nhấn mạnh. Vậy, chỗ trống cần một tính từ.
- Tính từ của HARM là HARMFUL (có hại).
- Ý nghĩa của câu: Việc chặt phá nhiều cây xanh rất có hại cho môi trường.
Đáp án: Cutting down a lot of trees is very harmful to the environment.
***
Bài 2: A volcanic …happens when there is an earthquake beneath the earth’s crust ( ERUPT)
Phân tích:
- Từ gốc cho sẵn là ERUPT (động từ: phun trào).
- Trong câu, chúng ta có cụm “A volcanic …”. “Volcanic” là một tính từ (thuộc về núi lửa). Sau một tính từ, chúng ta thường cần một danh từ để hoàn thành cụm danh từ.
- Danh từ của ERUPT là ERUPTION (sự phun trào).
- Ý nghĩa của câu: Một vụ phun trào núi lửa xảy ra khi có động đất bên dưới lớp vỏ Trái Đất.
Đáp án: A volcanic eruption happens when there is an earthquake beneath the earth’s crust.
***
Bài 3: People in the … area are in need of pure water ( FLOOD)
Phân tích:
- Từ gốc cho sẵn là FLOOD (danh từ: lũ lụt; động từ: làm ngập lụt).
- Trong câu, chúng ta có cụm “the … area”. “Area” là danh từ (khu vực). Chỗ trống cần một từ để bổ nghĩa cho danh từ “area”, có thể là một tính từ hoặc một danh từ đứng trước đóng vai trò như tính từ.
- Để diễn tả “khu vực bị ngập lụt” (tức là đã trải qua lũ lụt), chúng ta dùng tính từ FLOODED (bị ngập lụt), đây là dạng quá khứ phân từ được dùng như tính từ.
- Ý nghĩa của câu: Người dân ở khu vực bị ngập lụt đang cần nước sạch.
Đáp án: People in the flooded area are in need of pure water.
***
Bài 4: i cannot make an accurate ……. about prices in the future ( PREDICT)
Phân tích:
- Từ gốc cho sẵn là PREDICT (động từ: dự đoán).
- Trong câu, chúng ta có cụm “an accurate … about prices”. “Accurate” là tính từ (chính xác). Sau một tính từ, chúng ta cần một danh từ.
- Danh từ của PREDICT là PREDICTION (sự dự đoán, lời dự đoán).
- Ý nghĩa của câu: Tôi không thể đưa ra một dự đoán chính xác về giá cả trong tương lai.
Đáp án: I cannot make an accurate prediction about prices in the future.
***
Bài 5: I saw an interesting ……… for sale at my favourite clothing store. ( ADVERTISE)
Phân tích:
- Từ gốc cho sẵn là ADVERTISE (động từ: quảng cáo).
- Trong câu, chúng ta có cụm “an interesting … for sale”. “Interesting” là tính từ (thú vị). Sau một tính từ, chúng ta cần một danh từ.
- Danh từ của ADVERTISE là ADVERTISEMENT (quảng cáo, tờ quảng cáo). (Hoặc dạng rút gọn là ADVERT).
- Ý nghĩa của câu: Tôi đã thấy một quảng cáo thú vị đang được rao bán tại cửa hàng quần áo yêu thích của tôi. (Ở đây có thể hiểu là một sản phẩm được quảng cáo hoặc một tờ rơi/tấm bảng quảng cáo nào đó đang được bày bán hoặc liên quan đến việc bán hàng).
Đáp án: I saw an interesting advertisement for sale at my favourite clothing store.
***
Bài 6: The friendly …………. helped me find the perfect gift for my friend ‘s birthday ( ASSIST)
Phân tích:
- Từ gốc cho sẵn là ASSIST (động từ: hỗ trợ, giúp đỡ).
- Trong câu, chúng ta có cụm “The friendly …”. “Friendly” là tính từ (thân thiện). Sau “the friendly” và trước động từ “helped”, chúng ta cần một danh từ chỉ người.
- Danh từ chỉ người của ASSIST là ASSISTANT (trợ lý, người giúp đỡ).
- Ý nghĩa của câu: Người trợ lý thân thiện đã giúp tôi tìm được món quà hoàn hảo cho sinh nhật bạn của tôi.
Đáp án: The friendly assistant helped me find the perfect gift for my friend’s birthday.
***
Bài 7: It is our responsibility to …………… the enviroment and preserve it for future generations ( PROTECTION )
Phân tích:
- Từ gốc cho sẵn là PROTECTION (danh từ: sự bảo vệ).
- Trong câu, chúng ta có cấu trúc “It is our responsibility to … the environment”. Sau “to”, chúng ta cần một động từ nguyên mẫu.
- Động từ của PROTECTION là PROTECT (bảo vệ).
- Ý nghĩa của câu: Đó là trách nhiệm của chúng ta để bảo vệ môi trường và gìn giữ nó cho các thế hệ tương lai.
Đáp án: It is our responsibility to protect the environment and preserve it for future generations.
***
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài tập Word Form nhé. Các em đã làm rất tốt khi thử sức với các dạng bài này! Cứ tiếp tục luyện tập, chắc chắn các em sẽ tiến bộ vượt bậc!
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(1\). Cutting down a lot of trees is very harmful to the environment.
\(+\) Sau cấu trúc “be + very” cần một tính từ mô tả tính chất.
\(2\). A volcanic eruption happens when there is an earthquake beneath the earth’s crust.
\(+\) Sau tính từ “volcanic” cần một danh từ làm chủ ngữ chính.
\(3\). People in the flooded area are in need of pure water.
\(+\) Đứng trước danh từ “area” cần một tính từ dưới dạng phân từ bị động.
\(4\). I cannot make an accurate prediction about prices in the future.
\(+\) Sau tính từ “accurate” cần một danh từ để hoàn thiện cụm danh từ.
\(5\). I saw an interesting advertisement for sale at my favourite clothing store.
\(+\) Sau tính từ “interesting” chúng ta cần một danh từ chỉ vật.
\(6\). The friendly assistant helped me find the perfect gift for my friend’s birthday.
\(+\) Sau tính từ “friendly\( chúng ta cần một danh từ chỉ người.
\)7\(. It is our responsibility to protect the environment and preserve it for future generations.
\)+` Sau cấu trúc “to + động từ nguyên mẫu” chúng ta cần dạng động từ của “protection”.
1.Cutting down a lot of trees is very harmful to the environment. (HARM)
2 , A volcanic eruption happens when there is an earthquake beneath the earth’s crust ( ERUPT)
3. People in the flooded area are in need of pure water ( FLOOD)
4. i cannot make an accurate prediction about prices in the future ( PREDICT)
5. I saw an interesting advantage for sale at my favourite clothing store. ( ADVERTISE)
6. The friendly assistan helped me find the perfect gift for my friend ‘s birthday ( ASSIST)
7. It is our responsibility to protect the enviroment and preserve it for future generations ( PROTECTION )
Có j sai mong bạn thông cảm , mình làm theo kiến thức của bản thân

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment