Da Lat, which is the best known for foreign travellers, has pleasant weather.
Da…
Da Lat, best known for foreign travellers, has pleasant weather.
Da Lat, the best known for foreign travellers, has pleasant weather.
Da Lat, which is the best known for foreign travellers, having pleasant weather.
Da Lat, is the best known for foreign travellers, has pleasant weather.
(nếu đc thì giải thích vì sao chọn câu đó và lí do ko chọn mấy câu khác ạ)
Da Lat, best known for foreign travellers, has pleasant weather.
– Nếu đại từ quan hệ thay cho chủ ngữ và theo sau là động từ tobe thì có thể lược bỏ đại từ quan hệ và động từ tobe.
– Loại B vì thiếu danh từ (the best known + N)
– Loại C, khi kết thúc một mệnh đề quan hệ cần động từ + tân ngữ đằng sau, ‘having’ là dạng V-ing, không thể làm động từ chính của câu nếu không có trợ động từ.
– Loại D, sau dấu phẩy là một mệnh đề hoặc cụm từ mới, nhưng mệnh đề lại bắt đầu bằng một động từ tobe -> Sai ngữ pháp.
\(Đáp\) \(án:\) A. Da Lat, best known for foreign travellers, has pleasant weather.
Loại B vì → Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cụm danh từ (bỏ đại từ quan hệ + tobe) → sai
Loại C vì nếu dùng mệnh đề quan hệ rút gọn – chủ động – Ving → chỉ biến đổi động từ sau đại từ quan hệ
Loại D vì sai → nếu bỏ mỗi which → sai (theo sau đại từ quan hệ nếu có to be → lược bỏ cùng)
————————————————-
Mệnh đề quan hệ rút gọn:
– Bỏ đại từ quan hệ
– Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cụm danh từ (bỏ đại từ quan hệ + tobe)
– to + V1: khi có the first, the second, the last, ss nhất
– V-ing: hiện tại phân từ – dùng cho chủ động
– V3/ed : quá khứ phân từ – dùng cho bị động

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment