đặt 10 câu quá khứ tiếp diễn ,gấp gấp mn ơi :((((
Chào em! Cô hiểu là em đang cần gấp lắm đúng không? Đừng lo lắng nhé, cô sẽ hướng dẫn em thật chi tiết về thì Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous) và sau đó chúng ta sẽ cùng đặt 10 câu ví dụ ngay đây!
— GIẢI THÍCH THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (PAST CONTINUOUS) —
Thì Quá khứ Tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
1. Cấu trúc:
Chúng ta có công thức chung là:
Chủ ngữ + was / were + Động từ (V-ing)
- Dùng was với các chủ ngữ số ít (I, He, She, It, danh từ số ít).
- Dùng were với các chủ ngữ số nhiều (You, We, They, danh từ số nhiều).
Ví dụ:
– I was studying English at 7 PM yesterday.
– They were playing soccer all afternoon.
2. Cách dùng phổ biến:
a. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Ví dụ:
– At 8 o’clock last night, my mom was cooking dinner.
– What were you doing at 10 AM this morning?
b. Diễn tả hai hoặc nhiều hành động xảy ra song song cùng lúc trong quá khứ.
Thường dùng với các liên từ như “while” (trong khi).
Ví dụ:
– While I was reading a book, my sister was listening to music.
c. Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành động khác (thì Quá khứ Đơn) cắt ngang.
Thường dùng với “when” (khi) hoặc “while” (trong khi).
Ví dụ:
– She was walking home when it started to rain.
– While they were watching TV, the electricity went out.
— 10 CÂU VÍ DỤ SỬ DỤNG THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN —
Đây là 10 câu ví dụ theo yêu cầu của em nhé:
- At 9 PM last night, I was doing my homework. (Vào 9 giờ tối qua, tôi đang làm bài tập về nhà.)
- My brother was playing video games all morning yesterday. (Anh trai tôi đã chơi trò chơi điện tử suốt buổi sáng hôm qua.)
- While my mom was cooking, my dad was reading a newspaper. (Trong khi mẹ tôi đang nấu ăn, bố tôi đang đọc báo.)
- We were walking in the park when we saw an old friend. (Chúng tôi đang đi dạo trong công viên thì chúng tôi gặp một người bạn cũ.)
- She was sleeping soundly when the alarm clock rang. (Cô ấy đang ngủ say thì đồng hồ báo thức reo.)
- What were you doing at this exact time yesterday? (Bạn đang làm gì vào đúng thời điểm này hôm qua vậy?)
- The birds were singing beautifully while the sun was rising. (Những chú chim đang hót líu lo trong khi mặt trời đang mọc.)
- He was waiting for the bus when I saw him. (Anh ấy đang đợi xe buýt khi tôi nhìn thấy anh ấy.)
- They were having a great time at the party while the music was playing loudly. (Họ đang có một khoảng thời gian tuyệt vời ở bữa tiệc trong khi nhạc đang chơi rất lớn.)
- I was studying for my English test when my phone suddenly vibrated. (Tôi đang học bài kiểm tra tiếng Anh thì điện thoại của tôi đột nhiên rung lên.)
Hy vọng phần giải thích và các ví dụ này sẽ giúp em hiểu rõ hơn về thì Quá khứ Tiếp diễn và hoàn thành bài tập của mình thật tốt nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nha!
\(1.\) In 2010, we were working in a big town in America.
\(2.\) We were studying together for the exam yesterday.
\(3.\) They were playing football at this time yesterday.
\(4.\) She wasn’t working when her boss came yesterday.
\(5.\) He was not working on the project last week.
\(6.\) I wasn’t sleeping at 12 p.m. last night.
\(7.\) Was she going to the market at 6 pm yesterday?
\(8.\) Was she cooking dinner when you arrived?
\(9.\) Were you studying English last night?
\(10.\) Why was she crying when you arrived?
\(↓\)
\(@\) QKTD :
(+) S + was/were + V_ing + O
(-) S + was/were+ not + V_ing + O
(?) Was/were+S+ V_ing + O ?
\(-\) DHNB : time cụ thể, At + thời gian quá khứ, At this time + thời gian quá khứ, In + năm trong quá khứ, in the past
\(-\) Cách dùng :
\(+\) Diễn tả những hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
\(+\) Diễn tả những tình huống/ hành động mang tính tạm thời trong quá khứ.
\(+\) Diễn tả những thói quen/ hành động tiêu cực lặp đi lặp lại (thường đi với always).
\(+\) Diễn tả hai hành động xảy ra song song trong quá khứ.
\(+\) Diễn tả những hành động xảy ra liên tục trong suốt một khoảng thời gian trong quá khứ.
\(+\) Miêu tả những thông tin/ chi tiết phụ trong một câu chuyện.
*công thức:
-khẳng định: S + was/were + V-ing
-phủ định: S + was/were + not + V-ing
-câu hỏi(nghi vấn): was/were + S + V-ing
*đặt câu:
1, I was watching TV at 8.pm. yesterday
2, she was doing her home work when i called her
3, they were playing football at 5.pm. yesterday
4, he was reading a book when his mother came home
5, we were having dinner at 7 p.m. last night
6, my father was driving to work at that time
7, the children were sleeping when it started to rain
8, i was studying english at 9 p.m. yesterday
9, she was cooking dinner while her brother was cleaning the house
10, we were walking in the park when we saw our teacher
*dịch:
1, tôi đang xem tv lúc 8h tối qua
2, cô ấy đang làm bài tập khi tôi gọi
3, họ đang chơi bóng đá lúc 5h chiều hôm qua
4, cậu ấy đang đọc sách khi mẹ về nhà
5, chúng tôi đâng ăn tối lúc 7h tối qua
6, bố tôi lái xe đi làm vào lúc đó
7, bọn trẻ đang ngủ khi trời bắt đầu mưa
8, tôi đang học tiếng anh lúc 9h tối hôm qua
9, cô ấy đang nấu bữa tối khi anh trai đang dọn nhà
10, chúng tôi đang đi bộ trong công viên thì nhìn thấy giáo viên của mình

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment