đặt 5 câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành
Cô sẽ hướng dẫn các em cách sử dụng thì này qua một bài tập nhỏ nhé. Yêu cầu của bài tập là đặt 5 câu sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành.
Đầu tiên, chúng ta cùng nhắc lại cấu trúc của thì Hiện tại Hoàn thành:
Cấu trúc:
Thể khẳng định:
Chủ ngữ + have/has + V3/ed
Thể phủ định:
Chủ ngữ + have/has + not + V3/ed
Thể nghi vấn:
Have/Has + Chủ ngữ + V3/ed?
Lưu ý:
– “have” dùng với các chủ ngữ: I, you, we, they, danh từ số nhiều.
– “has” dùng với các chủ ngữ: he, she, it, danh từ số ít.
– V3/ed là động từ ở dạng quá khứ phân từ (Past Participle).
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau đặt 5 câu nhé. Cô sẽ đưa ra các tình huống và các em hãy đặt câu.
Câu 1: Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và có kết quả ở hiện tại.
Ví dụ: Em tôi bị gãy chân.
Chúng ta có thể dùng thì Hiện tại Hoàn thành để nói về điều này.
Đáp án: My brother has broken his leg.
(Anh trai tôi đã bị gãy chân.)
Giải thích: Hành động “bị gãy chân” xảy ra trong quá khứ và hiện tại chân của anh trai vẫn đang bị gãy.
Câu 2: Diễn tả kinh nghiệm đã từng trải qua.
Ví dụ: Tôi đã từng đi du lịch Đà Lạt.
Đáp án: I have visited Da Lat before.
(Tôi đã từng đi Đà Lạt rồi.)
Giải thích: Câu này diễn tả kinh nghiệm của người nói, không quan trọng là khi nào xảy ra, mà quan trọng là đã từng làm.
Câu 3: Diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục ở hiện tại (thường đi với “since” hoặc “for”).
Ví dụ: Tôi sống ở thành phố này được 5 năm.
Đáp án: I have lived in this city for five years.
(Tôi đã sống ở thành phố này được 5 năm rồi.)
Giải thích: Hành động “sống ở thành phố này” bắt đầu cách đây 5 năm và đến bây giờ vẫn còn tiếp tục.
Câu 4: Diễn tả một hành động vừa mới hoàn thành (thường đi với “just”).
Ví dụ: Tôi vừa mới ăn sáng xong.
Đáp án: I have just had breakfast.
(Tôi vừa mới ăn sáng xong.)
Giải thích: Hành động ăn sáng vừa mới kết thúc.
Câu 5: Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời gian cụ thể (và có thể còn xảy ra nữa).
Ví dụ: Cô ấy đã đọc cuốn sách này.
Đáp án: She has read this book.
(Cô ấy đã đọc cuốn sách này.)
Giải thích: Chúng ta biết hành động đọc đã xảy ra, nhưng không quan tâm đến thời điểm chính xác.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành 5 câu sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành. Các em hãy ghi nhớ cấu trúc và cách dùng của thì này để áp dụng vào bài tập và giao tiếp hàng ngày nhé!
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
Đáp án:
1.I have finished my homework.
2.She has visited Da Nang twice.
3.We have just eaten dinner.
4.They have lived here for 5 years.
5.He has never seen that movie.
Dịch:
1.Tôi đã làm xong bài tập về nhà.
2.Cô ấy đã đến Đà Nẵng hai lần.
3.Chúng tôi vừa ăn tối xong.
4.Họ đã sống ở đây được 5 năm.
5.Anh ấy chưa từng xem bộ phim đó.
Cấu trúc chi tiết:
- (+) s + have/has + v3/ed
- (-) s + have/has + not + v3/ed
- (?) have/has + s + v3/ed?
\(1.\) I have lost my keys.
Dịch: Tôi đã làm mất chìa khóa.
\(2.\) She has already finished her work.
Dịch: Cô ấy đã hoang thành công việc cảu mình rồi.
\(3.\) I have finished the housework.
Dịch: Tôi đã làm xong việc nhà rồi.
\(4.\) I have seen that movie before.
Dịch: Tôi đã xem bộ phim đó rồi.
\(5.\) I have just arrived at the airport.
Dịch: Tôi vừa đến sân bay.
\(———\)
\(\star\) Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành:
\((+)\) \(S + have/has + P_{2}\)
\((-)\) \(S + have/has\) \(not + P_{2}\)
\((?)\) \(Have/Has + S + P_{2}\) \(?\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment