Đặt câu để phân biệt nghĩa của ba từ: ít, thưa, vắng
Chào các con học sinh yêu quý của cô!
Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau khám phá một bài học nhỏ nhưng rất thú vị về tiếng Việt nhé. Chúng ta sẽ học cách phân biệt nghĩa và đặt câu với ba từ mà đôi khi các con có thể nhầm lẫn: ít, thưa, và vắng.
Các con đã sẵn sàng chưa nào? Chúng ta cùng bắt đầu nhé!
1. Từ “ÍT”
Từ “ít” dùng để chỉ số lượng không nhiều, số lượng nhỏ bé, hoặc một mức độ thấp nào đó. Nó đối lập với từ “nhiều” đó các con.
Ví dụ:
– Hôm nay, lớp mình chỉ có ít bạn nghỉ học thôi, ai cũng cố gắng đi học rất chăm chỉ.
– Mẹ mua cho em ít bánh kẹo để em mang đến lớp chia cho các bạn.
– Bạn Lan ăn rất ít rau nên bạn ấy hơi gầy một chút. Chúng ta phải ăn nhiều rau mới khỏe mạnh nhé!
Các con nhớ nhé, ít là nói về số lượng không nhiều hoặc một mức độ nhỏ.
2. Từ “THƯA”
Từ “thưa” thường dùng để chỉ khoảng cách giữa các vật, các cây, các người không dày đặc, không sát nhau, có nhiều khoảng trống. Hoặc cũng có thể chỉ một việc gì đó xảy ra không thường xuyên, không liên tục.
Ví dụ:
– Những cây lúa ở cánh đồng này mọc khá thưa, chắc là do bác nông dân gieo hạt không đều.
– Bộ lông của chú chó con này hơi thưa nên trông chú có vẻ gầy hơn một chút.
– Buổi tối trên con đường làng này, xe cộ đi lại rất thưa thớt, không đông đúc như thành phố.
Các con thấy không, thưa là nói về sự không dày đặc, có khoảng trống rộng rãi hơn giữa các vật.
3. Từ “VẮNG”
Từ “vắng” dùng để chỉ sự không có mặt của một người, một vật, một con vật hoặc một hiện tượng nào đó ở một nơi cụ thể, hoặc trong một thời điểm nhất định. Nó đối lập với từ “có mặt” hoặc “đông đúc”.
Ví dụ:
– Hôm nay bạn Nam bị ốm phải nghỉ học, lớp mình vắng một chỗ ngồi quen thuộc.
– Buổi chiều, bố mẹ đi làm về muộn nên nhà cửa rất vắng vẻ, không có ai ở nhà.
– Mùa đông năm nay, những cánh chim én bay về rất vắng so với mọi năm, có lẽ do thời tiết thay đổi.
Vậy là, vắng có nghĩa là không có ở đó, không xuất hiện đó các con.
Tóm tắt lại nhé các con:
– Ít: Chỉ số lượng không nhiều, mức độ nhỏ.
– Thưa: Chỉ khoảng cách rộng, không dày đặc (hoặc không thường xuyên).
– Vắng: Chỉ sự thiếu mặt, không có mặt ở một nơi nào đó.
Cô hy vọng qua bài học này, các con đã hiểu rõ hơn về nghĩa của ba từ này và có thể sử dụng chúng thật chính xác khi nói và viết nhé!
Hãy thường xuyên luyện tập đặt câu với các từ này để ghi nhớ lâu hơn và làm phong phú thêm vốn từ của mình nhé các con!
Cô chúc các con học tốt và luôn yêu thích môn Ngữ Văn!
Chào tạm biệt các con!
\(@\) Ít: Nhấn mạnh vào số lượng không nhiều (trái nghĩa với “nhiều”).
\(to\) VD: Hôm nay, gia đình tôi ít khách đến chơi hơn mọi khi.
\(@\) Thưa: Chỉ khoảng cách giữa các vật hoặc người khá xa nhau.
\(to\) VD: Càng đi sâu vào rừng, mật độ cây cối càng trở nên thưa thớt.
\(@\) Vắng: Nhấn mạnh vào việc thiếu sự hiện diện của con người ở một nơi đáng lẽ phải đông đúc.
\(to\) VD: Vì là ngày lễ nên đường phố hôm nay trông thật vắng vẻ, yên tĩnh.
\(color{lightgreen}{#phamththh}\)
Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải:
\(@\) “Ít” chỉ số lượng, khối lượng nhỏ, không nhiều,…
\(->\) Đặt câu: Năm nay, lượng mưa trong mùa khô rất ít.
\(@\) “Thưa” chỉ mật độ, khoảng cách rời rạc giữa các vật, người, cá thể,…
\(->\) Đặt câu: Cô bảo chữ viết của em hơi thưa, cần kéo gần lại với nhau thêm.
\(@\) “Vắng” chỉ sự không có mặt, \((\)không gian/địa điểm\()\) thiếu đi đối tượng đáng lẽ/ hiển nhiên ở đó.
->\( Đặt câu: Sáng nay lớp rất vắng vì trời mưa to.
________
\)***\( Dùng các từ đối nghĩa thường dùng để hiểu thêm \)***\(
\)-\( Đối nghĩa với ít là nhiều. Vậy ít là không nhiều.
\)-\( Đối nghĩa với thưa là dày/dày đặc/….. Vậy thưa là không dày/dày đặc/….
\)-` Đối nghĩa với vắng là đông/đông đúc/….. Vậy vắng là không đông/đông đúc/….

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment