đặt câu ghép với cặp kết từ hễ…là , nếu…thì,tuy …nhưng
Chào các con học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau khám phá và thực hành đặt câu ghép thật hay nhé.
Các con có nhớ câu ghép là gì không? À, câu ghép là câu có từ hai vế câu trở lên, mỗi vế câu có đủ chủ ngữ và vị ngữ, thể hiện một ý trọn vẹn. Các vế câu này được nối với nhau bằng các từ nối (kết từ) hoặc dấu câu. Hôm nay, chúng ta sẽ thực hành với ba cặp kết từ rất quen thuộc: hễ…là, nếu…thì, và tuy…nhưng.
Chúng ta hãy cùng giải bài tập này thật chi tiết nhé!
1. Cặp kết từ “hễ…là”
Cặp từ này thường dùng để diễn tả một điều kiện nào đó luôn luôn dẫn đến một kết quả nhất định, hoặc một sự việc diễn ra theo một quy luật, thói quen. “Hễ” báo hiệu điều kiện hoặc sự việc xảy ra trước, “là” báo hiệu kết quả tất yếu.
Chúng ta cùng xem ví dụ nhé:
Ví dụ 1: “Hễ trời mưa là đường trơn.”
Phân tích:
- Vế 1: Hễ trời mưa (Nêu lên điều kiện, sự việc xảy ra trước một cách thường xuyên).
- Vế 2: là đường trơn (Nêu lên kết quả tất yếu, lặp đi lặp lại của điều kiện đó).
Trong câu này, cứ mỗi khi “trời mưa” thì điều tất yếu xảy ra là “đường sẽ trơn”. Đây là một mối quan hệ nhân quả diễn ra đều đặn, thành quy luật.
Chúng ta có thể đặt thêm các câu khác như:
- Hễ có bài khó là bạn An lại hỏi cô giáo ngay.
- Hễ về đến nhà là mẹ em lại bắt tay vào nấu cơm.
Các con thấy đó, vế sau “là” luôn là kết quả của vế trước “hễ”, và kết quả này thường xuyên xảy ra.
2. Cặp kết từ “nếu…thì”
Cặp từ này cũng dùng để diễn tả quan hệ điều kiện – kết quả, nhưng thường là một giả định, một điều kiện có thể xảy ra trong tương lai, hoặc một dự đoán. “Nếu” đặt ra điều kiện, “thì” cho biết kết quả tương ứng với điều kiện đó.
Hãy xem ví dụ:
Ví dụ 2: “Nếu em chăm học thì em sẽ đạt điểm cao.”
Phân tích:
- Vế 1: Nếu em chăm học (Nêu lên một điều kiện giả định, một khả năng có thể xảy ra).
- Vế 2: thì em sẽ đạt điểm cao (Nêu lên kết quả có thể xảy ra khi điều kiện đó được thực hiện).
Trong câu này, việc “chăm học” là điều kiện mà chúng ta giả định, và “đạt điểm cao” là kết quả tốt đẹp sẽ xảy ra nếu điều kiện đó được thực hiện. Đây là một lời khuyên hoặc một dự đoán.
Chúng ta có thể dùng các câu khác như:
- Nếu trời nắng thì chúng ta sẽ đi dã ngoại.
- Nếu bạn chịu khó tập thể dục thì sức khỏe sẽ tốt hơn.
3. Cặp kết từ “tuy…nhưng”
Cặp từ này dùng để diễn tả quan hệ tương phản, tức là có một sự việc tưởng chừng sẽ dẫn đến một kết quả nào đó, nhưng kết quả thực tế lại trái ngược, hoặc không như mong đợi. “Tuy” báo hiệu một sự việc hoặc tình huống, còn “nhưng” báo hiệu sự đối lập, không phù hợp với sự việc đó.
Hãy cùng xem:
Ví dụ 3: “Tuy trời mưa to nhưng chúng em vẫn đến lớp đúng giờ.”
Phân tích:
- Vế 1: Tuy trời mưa to (Nêu lên một sự việc, một trở ngại hoặc điều kiện bất lợi).
- Vế 2: nhưng chúng em vẫn đến lớp đúng giờ (Nêu lên kết quả trái ngược, bất ngờ, hoặc không tuân theo logic thông thường so với sự việc ở vế 1).
Thông thường, trời mưa to sẽ làm chúng ta đi lại khó khăn và có thể bị muộn. Nhưng ở đây, các bạn học sinh vẫn đến lớp đúng giờ. Đó là một sự tương phản, một sự đối lập về mặt ý nghĩa, thể hiện sự cố gắng của các bạn đấy các con!
Một vài ví dụ khác:
- Tuy bạn Lan nhỏ người nhưng bạn ấy rất khỏe.
- Tuy đường xa nhưng ông em vẫn thường xuyên đến thăm chúng em.
Vậy là cô trò mình đã cùng nhau đặt câu và tìm hiểu cách sử dụng ba cặp kết từ quen thuộc này rồi. Các con nhớ nhé:
- Hễ…là: Diễn tả điều kiện luôn dẫn đến kết quả (thói quen, quy luật).
- Nếu…thì: Diễn tả điều kiện giả định dẫn đến kết quả (có thể xảy ra).
- Tuy…nhưng: Diễn tả sự tương phản, trái ngược.
Bây giờ, các con hãy thử tự mình đặt thêm thật nhiều câu ghép hay và sáng tạo với các cặp từ này nhé! Cô tin các con sẽ làm rất tốt!
Chúc các con học tốt và luôn yêu môn Ngữ Văn!
\(#Meo\)
\(@\) Hễ … là … : ĐK \(-\) KQ
\(=>\) Hễ tôi rủ bạn đi chơi một lát là mẹ tôi lại bắt tôi vào học bài.
\(-\) CN1 : Tôi
\(-\) VN1 : Rủ bạn đi chơi một lát
\(-\) CN2 : Mẹ tôi
\(-\) VN2 : Lại bắt tôi vào học bài
\(@\) Nếu … thì … : ĐK \(-\) KQ
\(=>\) Nếu anh ấy không quay về nữa thì tôi cũng sẽ không đợi nữa.
\(-\) CN1 : Anh ấy
\(-\) VN1 : Không về nữa
\(-\) CN2 : Tôi
\(-\) VN2 : Cũng sẽ không đợi nữa
\(@\) Tuy … nhưng … : Tương phản
\(=>\) Tuy hôm qua nó nghỉ học vì trời mưa nhưng thời tiết hôm qua rất mát mẻ.
\(-\) CN1 : Nó
\(-\) VN1 : nghỉ học vì trời mưa
\(-\) CN2 : Thời tiết hôm qua
\(-\) VN2 : Rất mát mẻ
——–
\(@\) Câu ghép là câu có từ \(2\) cụm \(C-V\) trở lên trong câu.
\(-\) Hễ tui đi học , là trời đổ mưa
\(-\) Nếu bạn học hành chăm chỉ thì bạn sẽ đỗ
\(-\) Tuy bạn học không giỏi nhưng bạn ngoan

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment