đặt một câu ghép GIÚP MÌNH VS MAI T NỘP CHO CÔ R
;okwQOPQ E
;okwQOPQ E
Chào con! Cô đã nhận được bài tập của con rồi đây. Cô hiểu con đang cần gấp để nộp bài cho cô giáo ngày mai phải không nào?
Đừng lo lắng nhé! Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn con thật chi tiết về câu ghép, để con không chỉ hoàn thành bài tập này mà còn tự tin đặt câu cho những lần sau nữa.
1. Câu ghép là gì?
Con hãy nhớ nhé, câu ghép là câu được tạo thành từ hai hoặc nhiều cụm chủ – vị (còn gọi là vế câu) có nghĩa đầy đủ, độc lập với nhau. Các vế câu này được nối với nhau bằng:
– Liên từ: (như “và”, “nhưng”, “thì”, “mà”, “nên”, “vì”, “nếu”, “tuy”, “rồi”…)
– Dấu câu: (như dấu phẩy (,), dấu chấm phẩy (;), dấu hai chấm (:))
Mỗi vế câu trong câu ghép đều có cấu tạo như một câu đơn hoàn chỉnh (có đủ chủ ngữ và vị ngữ).
2. Ví dụ về câu ghép:
Để con dễ hình dung, cô có vài ví dụ đơn giản sau:
– Ví dụ 1 (nối bằng liên từ): “Trời đổ mưa to và gió thổi mạnh.”
(Vế 1: Trời / đổ mưa to; Vế 2: gió / thổi mạnh. Nối bằng liên từ “và”)
– Ví dụ 2 (nối bằng dấu câu): “Mẹ đang nấu cơm; em đang học bài.”
(Vế 1: Mẹ / đang nấu cơm; Vế 2: em / đang học bài. Nối bằng dấu chấm phẩy)
– Ví dụ 3 (biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả): “Vì hôm qua em bị ốm nên hôm nay em phải nghỉ học.”
(Vế 1: hôm qua em / bị ốm; Vế 2: hôm nay em / phải nghỉ học. Nối bằng cặp liên từ “Vì… nên…”)
3. Giải bài tập của con: Đặt một câu ghép
Dựa trên kiến thức vừa học, đây là một câu ghép con có thể dùng để nộp bài cho cô giáo nhé. Con có thể chọn câu này hoặc dùng nó làm mẫu để tự đặt một câu khác cũng được!
Câu ghép: “Trời đã hửng nắng, nhưng đường vẫn còn ướt sau cơn mưa đêm qua.”
Phân tích câu này:
– Vế 1: Trời đã hửng nắng (Chủ ngữ: Trời, Vị ngữ: đã hửng nắng)
– Vế 2: đường vẫn còn ướt sau cơn mưa đêm qua (Chủ ngữ: đường, Vị ngữ: vẫn còn ướt sau cơn mưa đêm qua)
Hai vế câu này được nối với nhau bằng liên từ “nhưng”, thể hiện sự đối lập giữa hai sự việc.
4. Lời khuyên của cô:
Để con có thể đặt câu ghép thật hay và đúng trong những lần sau, con hãy nhớ:
– Tập xác định các ý: Con muốn nói về mấy sự việc, hiện tượng? Các sự việc đó có mối quan hệ gì với nhau (nguyên nhân – kết quả, đối lập, bổ sung…)?
– Chọn từ nối hoặc dấu câu phù hợp: Tùy vào mối quan hệ giữa các ý mà con chọn liên từ hoặc dấu câu thích hợp.
– Đọc lại câu: Đảm bảo câu của con có nghĩa rõ ràng, mạch lạc.
Kết luận:
Hi vọng với những hướng dẫn trên, con đã hiểu rõ hơn về câu ghép và có thể hoàn thành tốt bài tập của mình.
Chúc con làm bài thật tốt và đạt điểm cao nhé!
Thân mến,
Cô giáo Ngữ Văn của con.
\( – \) Câu ghép là câu do từ hai hoặc nhiều cụm chủ, vị tạo thành, trong đó mỗi vế thường có cấu tạo giống câu đơn và biểu thị một ý có quan hệ chặt chẽ với các vế khác
\( – \) VD câu ghép: Mặt trời vừa lên, các bác nông dân đã ra đồng cày ruộng.
\( star \) CN1: Mặt trời
\( star \) VN1: vừa lên
\( star \) CN2: các bác nông dân
\( star \) VN2: đã ra đồng cày ruộng
\( – \) VD2 câu ghép: Lan đi học về, mẹ ra cửa chào đón Lan.
\( star \) CN1: Lan
\( star \) VN1: đi học về
\( star \) CN2: mẹ
\( star \) VN2: ra cửa chào đón Lan
\(#DAnh\)
\(-\) Malala đã dũng cảm đứng lên đấu tranh đòi lại quyền lợi giáo dục cho trẻ em nữ ở Pakistan, cô ấy kiên cường kêu gọi sự ủng hộ của thế giới ngay cả khi bị quân Taliban bắn trọng thương.
Phân tích cấu tạo ngữ pháp :
\(+\) \(CN_1\) : Malala.
\(+\) \(VN_1\) : đã dũng cảm đứng lên đấu tranh đòi lại quyền lợi giáo dục cho trẻ em nữ ở Pakistan.
\(+\) \(CN_2\) : cô ấy.
\(+\) \(VN_2\) : kiên cường kêu gọi sự ủng hộ của thế giới ngay cả khi bị quân Taliban bắn trọng thương.
\(⇒\) Câu ghép.
__________________________
Khái niệm : Câu ghép là câu được cấu tạo nên bởi \(2\) cụm chủ \(-\) vị trở lên.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment