đặt với mỗi từ 3 câu : so , and , but , or . Em cảm ơn
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại một số từ nối rất quen thuộc trong tiếng Anh: so, and, but, và or. Các từ này giúp chúng ta kết nối các ý, các câu lại với nhau một cách mạch lạc và có nghĩa hơn. Cô sẽ hướng dẫn các em cách sử dụng từng từ qua các ví dụ cụ thể nhé!
—
1. Từ nối: SO
Từ so dùng để chỉ kết quả, hệ quả của một điều gì đó. Nó mang nghĩa là “vì vậy”, “cho nên”.
* Câu ví dụ 1:
It was raining heavily, so we decided to stay inside.
Dịch nghĩa: Trời mưa rất to, vì vậy chúng tôi quyết định ở trong nhà.
Giải thích: Hành động ở trong nhà là kết quả của việc trời mưa to.
* Câu ví dụ 2:
She studied hard for the test, so she got a good grade.
Dịch nghĩa: Cô ấy học hành chăm chỉ cho bài kiểm tra, cho nên cô ấy đạt điểm cao.
Giải thích: Việc đạt điểm cao là kết quả của việc học hành chăm chỉ.
* Câu ví dụ 3:
He was feeling tired, so he went to bed early.
Dịch nghĩa: Anh ấy cảm thấy mệt, vì vậy anh ấy đi ngủ sớm.
Giải thích: Việc đi ngủ sớm là hệ quả của cảm giác mệt mỏi.
—
2. Từ nối: AND
Từ and dùng để nối hai hoặc nhiều ý tưởng, sự vật, hành động có liên quan và cùng loại với nhau. Nó mang nghĩa là “và”.
* Câu ví dụ 1:
My brother likes to play football and basketball.
Dịch nghĩa: Anh trai tôi thích chơi bóng đá và bóng rổ.
Giải thích: “Football” và “basketball” là hai môn thể thao cùng loại, đều là sở thích của anh trai.
* Câu ví dụ 2:
I bought some apples and bananas at the market.
Dịch nghĩa: Tôi đã mua một ít táo và chuối ở chợ.
Giải thích: “Apples” và “bananas” là hai loại trái cây, được mua cùng lúc.
* Câu ví dụ 3:
She can sing and dance very well.
Dịch nghĩa: Cô ấy có thể hát và nhảy rất giỏi.
Giải thích: “Sing” và “dance” là hai kỹ năng, đều được đề cập là “rất giỏi”.
—
3. Từ nối: BUT
Từ but dùng để nối hai ý tưởng trái ngược nhau, hoặc thể hiện sự đối lập. Nó mang nghĩa là “nhưng”.
* Câu ví dụ 1:
He is very smart, but he is also very lazy.
Dịch nghĩa: Anh ấy rất thông minh, nhưng anh ấy cũng rất lười biếng.
Giải thích: “Thông minh” và “lười biếng” là hai đặc điểm trái ngược nhau về tính cách.
* Câu ví dụ 2:
I want to go to the park, but it’s too cold today.
Dịch nghĩa: Tôi muốn đi công viên, nhưng hôm nay trời quá lạnh.
Giải thích: Mong muốn đi công viên bị cản trở bởi thời tiết lạnh.
* Câu ví dụ 3:
The movie was long, but it was very interesting.
Dịch nghĩa: Bộ phim thì dài, nhưng nó rất thú vị.
Giải thích: “Dài” thường có thể là điểm trừ, nhưng ở đây lại được bù đắp bởi sự “thú vị”.
—
4. Từ nối: OR
Từ or dùng để đưa ra hai hoặc nhiều lựa chọn, khả năng. Nó mang nghĩa là “hoặc”.
* Câu ví dụ 1:
Do you want tea or coffee?
Dịch nghĩa: Bạn muốn trà hay cà phê?
Giải thích: Câu hỏi đưa ra hai lựa chọn đồ uống.
* Câu ví dụ 2:
We can walk to the shop or take a bus.
Dịch nghĩa: Chúng ta có thể đi bộ đến cửa hàng hoặc đi xe buýt.
Giải thích: Có hai phương án di chuyển để lựa chọn.
* Câu ví dụ 3:
He will be here at 7 PM or 7:30 PM.
Dịch nghĩa: Anh ấy sẽ đến đây lúc 7 giờ tối hoặc 7 giờ 30 tối.
Giải thích: Đưa ra hai mốc thời gian có thể anh ấy sẽ đến.
—
Các em hãy xem kỹ lại các ví dụ này và cố gắng tự đặt thêm những câu tương tự nhé. Việc thực hành thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững cách dùng các từ nối này.
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Chúc các em học tốt!
\(1.\) so (nên)
\(-\) It was raining, so I stayed at home
\(***\) Trans: Trời mưa, nên tớ ở nhà
\(-\) She worked hard, so she passed the exam
\(***\) Trans: Cậu ấy học chăm chỉ, nên cậu ấy đã đỗ kỳ thi
\(-\) I was hungry, so I ate an apple
\(***\) Trans: Tớ đói, nên tớ đã ăn một quả táo
\(2.\) and (và)
\(-\) I like apples and oranges
\(***\) Trans: Tớ thích táo và cam
\(-\) My mother and I cook dinner together
\(***\) Trans: Mẹ và tớ cùng nhau nấu ăn tối
\(-\) She is smart and kind
\(***\) Trans: Cậu ấy thông minh và tốt bụng
\(3.\) But (nhưng)
\(-\) I like ice cream, but my brother doesn’t
\(***\) Trans: Tớ thích kem, nhưng anh/em trai tớ thì không
\(-\) The shirt is pretty, but it is expensive
\(***\) Trans: Chiếc áo đẹp, nhưng nó đắt
\(-\) He ran fast, but he missed the bus
\(***\) Trans: Cậu ấy chạy nhanh, nhưng vẫn lỡ chuyến xe buýt
\(4.\) or (hoặc/hay)
\(-\) Do you want tea or coffee?
\(***\) Trans: Cậu muốn uống trà hay cà phê?
\(-\) We can watch a movie or play soccer
\(***\) Trans: Chúng ta có thể xem phim hoặc đá bóng
\(-\) You can study now or after dinner
\(***\) Trans: Cậu có thể học bây giờ hoặc sau bữa tối
\(color{lightblue}{#chanhh}\)
\(so\)
I do exercise everyday, so I am healthy.
I like football, so I watch football on TV usually.
I hate the rain, so I feel bored when it rains.
\(and\)
I like phaying football and volleyball.
My sister and brother are too childish.
She is young and tall.
\(but\)
He is ugly but he is very smart.
I want to buy a new bike but my mother won’t let me .
I study hard but my sister doesn’t.
\(or\)
Whose book is it, yours or his?
You need to study hard or you will fail the exam.
Which subjects do you like , Maths or Literature?

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment