Đề bài : câu nào là động từ bất quy tắc (cần gấp)Community service is a meaningf…
Đề bài : câu nào là động từ bất quy tắc (cần gấp)
Community service is a meaningful activity for young people
my classmates and I joined a clean-up project in our neighbourhood. We
collected rubbish along the streets and planted flowers in a small park. Many
local residents thanked us for our efforts
Last weekend
Working together helped us
complete the tasks quickly . The project also taught us the
importance of protecting the environment. Although we felt tired after
several hours of work, we were happy with the results. The park looked
cleaner and more beautiful. Community service
not only improves public places but also helps people become more responsible
and caring members of society.
Chào các con học sinh lớp 5 yêu quý của cô!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá một phần rất thú vị của tiếng Anh, đó là các động từ bất quy tắc (irregular verbs) qua đoạn văn mà đề bài đưa ra nhé! Cô biết các con rất giỏi và sẽ tìm ra được ngay thôi!
Trước tiên, chúng ta hãy cùng nhắc lại một chút nhé:
- Động từ quy tắc (Regular verbs) là những động từ khi chuyển sang thì quá khứ đơn (Past Simple) hoặc quá khứ phân từ (Past Participle) thì chúng ta chỉ cần thêm “-ed” vào cuối động từ. Ví dụ: play -> played.
- Động từ bất quy tắc (Irregular verbs) thì khác biệt một chút. Chúng không theo quy tắc thêm “-ed” mà thay đổi hình thức của mình hoàn toàn hoặc theo một quy tắc riêng. Ví dụ: go -> went.
Bây giờ, chúng ta hãy cùng đọc kỹ từng câu và tìm các động từ nhé!
Đoạn văn của chúng ta là:
“Community service is a meaningful activity for young people. My classmates and I joined a clean-up project in our neighbourhood. We collected rubbish along the streets and planted flowers in a small park. Many local residents thanked us for our efforts. Last weekend. Working together helped us complete the tasks quickly. The project also taught us the importance of protecting the environment. Although we felt tired after several hours of work, we were happy with the results. The park looked cleaner and more beautiful. Community service not only improves public places but also helps people become more responsible and caring members of society.”
Chúng ta cùng phân tích từng động từ mà cô đã in đậm trong bài nhé:
1. is (trong câu “Community service is a meaningful activity…”)
- Đây là dạng hiện tại đơn (Present Simple) của động từ “to be”.
- “To be” là một động từ bất quy tắc rất quan trọng. Các dạng của nó là: be – was/were – been.
- Vậy, is là một phần của động từ bất quy tắc.
2. joined (trong câu “My classmates and I joined a clean-up project…”)
- Động từ gốc (base form) là “join”.
- Khi chuyển sang quá khứ, nó thành “joined” (chỉ cần thêm -ed).
- Vậy, đây là động từ quy tắc.
3. collected (trong câu “We collected rubbish…”)
- Động từ gốc là “collect”.
- Khi chuyển sang quá khứ, nó thành “collected” (chỉ cần thêm -ed).
- Vậy, đây là động từ quy tắc.
4. planted (trong câu “and planted flowers…”)
- Động từ gốc là “plant”.
- Khi chuyển sang quá khứ, nó thành “planted” (chỉ cần thêm -ed).
- Vậy, đây là động từ quy tắc.
5. thanked (trong câu “Many local residents thanked us…”)
- Động từ gốc là “thank”.
- Khi chuyển sang quá khứ, nó thành “thanked” (chỉ cần thêm -ed).
- Vậy, đây là động từ quy tắc.
6. helped (trong câu “Working together helped us…”)
- Động từ gốc là “help”.
- Khi chuyển sang quá khứ, nó thành “helped” (chỉ cần thêm -ed).
- Vậy, đây là động từ quy tắc.
7. complete (trong câu “helped us complete the tasks…”)
- Đây là động từ nguyên mẫu (infinitive), đứng sau “helped us”.
- Nó không ở dạng quá khứ. Động từ gốc là “complete”. Dạng quá khứ của nó là “completed” (thêm -ed).
- Vậy, đây là động từ quy tắc (nếu xét dạng quá khứ của nó).
8. taught (trong câu “The project also taught us…”)
- Động từ gốc là “teach”.
- Khi chuyển sang quá khứ, nó không thêm “-ed” mà biến đổi thành “taught”.
- Các dạng của nó là: teach – taught – taught.
- Vậy, taught là một động từ bất quy tắc! 🎉
9. felt (trong câu “Although we felt tired…”)
- Động từ gốc là “feel”.
- Khi chuyển sang quá khứ, nó không thêm “-ed” mà biến đổi thành “felt”.
- Các dạng của nó là: feel – felt – felt.
- Vậy, felt là một động từ bất quy tắc! 🎉
10. were (trong câu “we were happy…”)
- Đây là dạng quá khứ đơn (Past Simple) của động từ “to be” (dùng cho chủ ngữ số nhiều “we”).
- Như chúng ta đã tìm hiểu ở mục 1, “to be” là động từ bất quy tắc.
- Các dạng của nó là: be – was/were – been.
- Vậy, were là một phần của động từ bất quy tắc.
11. looked (trong câu “The park looked cleaner…”)
- Động từ gốc là “look”.
- Khi chuyển sang quá khứ, nó thành “looked” (chỉ cần thêm -ed).
- Vậy, đây là động từ quy tắc.
12. improves (trong câu “Community service not only improves…”)
- Đây là dạng hiện tại đơn (Present Simple), thêm -s vì chủ ngữ số ít “Community service”. Động từ gốc là “improve”.
- Nếu chuyển sang quá khứ, nó sẽ là “improved” (chỉ cần thêm -ed).
- Vậy, đây là động từ quy tắc.
13. helps (trong câu “but also helps people…”)
- Đây là dạng hiện tại đơn (Present Simple), thêm -s vì chủ ngữ số ít “Community service”. Động từ gốc là “help”.
- Nếu chuyển sang quá khứ, nó sẽ là “helped” (chỉ cần thêm -ed).
- Vậy, đây là động từ quy tắc.
14. become (trong câu “helps people become more responsible…”)
- Đây là động từ nguyên mẫu (base form).
- “Become” là một động từ bất quy tắc (các dạng: become – became – become). Tuy nhiên, trong câu này nó đang ở dạng nguyên mẫu, không phải dạng quá khứ bất quy tắc hay quá khứ phân từ.
- Mặc dù bản thân nó là động từ bất quy tắc, nhưng ở đây nó không được sử dụng ở dạng đã biến đổi theo quy tắc bất quy tắc. Vì vậy, chúng ta sẽ tập trung vào các động từ đã thay đổi hình thức của nó trong bài. Tuy nhiên, cô vẫn sẽ liệt kê nó ở phần tổng kết để các con biết thêm nhé!
Vậy là chúng ta đã tìm ra tất cả các động từ rồi!
Các động từ bất quy tắc được sử dụng trong đoạn văn là:
- is / were (xuất phát từ động từ gốc to be, có dạng quá khứ là was/were)
- taught (động từ gốc là teach, quá khứ là taught)
- felt (động từ gốc là feel, quá khứ là felt)
- (Bonus: become – bản thân nó là động từ bất quy tắc, dù ở đây đang ở dạng nguyên mẫu)
Các con thấy không, việc tìm ra động từ bất quy tắc thật là thú vị phải không nào? Chúng ta cần ghi nhớ các dạng của chúng để sử dụng đúng nhé!
Cô khen các con đã rất cố gắng theo dõi và làm bài! Hẹn gặp lại các con ở bài học tiếp theo!
1. Community service is a meaningful activity for young people.
\(-\) be \(->\) is.
2. The project also taught us the importance of protecting the environment.
\(-\) teach \(->\) taught ( V-bqt thì QKĐ ).
3. Although we felt tired after several hours of work, we were happy with the result.
\(-\) feel \(->\) felt ( V-bqt thì QKĐ ).
\(-\) be \(->\) were ( V-bqt thì QKĐ ).
4. Community service not only improves public places but also helps people become more responsible and caring members of society.
– become ( V-bqt )
\(color{Pink}{Mako}\)
taught → teach (động từ bất quy tắc: teach → taught → taught)
felt → feel (động từ bất quy tắc: feel → felt → felt)
were → be (động từ bất quy tắc: be → was/were → been)
became → become (động từ bất quy tắc: become → became → become)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment