Dear Hanh,
I`m writing to you to a pary we (1)……. in the flat next Friday ,D…
I\(m writing to you to a pary we (1)……. in the flat next Friday ,Deccember 14th.As you know ,it\)s Lan\(s 13th birthday next week anf my birthday next month.(2)…. we thought we\)d celebrate together and have a join pary .I can\(t remember if you know my address or not,but anyway ,if you (3)……the direction below ,you shoun\)t get lost.Take the number 15 bus from the station and get off the Star holtel .Walk down Long Viet Roat ,past the Dan Chu cinema ,and then take the firts turning on the right .That\(s Le Loi roat .Turn left(4)……the firts junction ,then go straight past the church as far as the next crossroads .(5)….and our block of flat is the second one on the right
Do try and come .Of course ,you\)re welcome to bring someone with you if you want to .
Look forward (6)…. you then!
Love ,Trang
1.A.have .B.are having .C.going to have .D.will has
2.A.too .B.but .C. because D.So
3.to follow B. flolow C. following D.follows
4.A.in B.at C.of D.on
5.A.right run B. To right C . To turn D. Turn right
6.A. To seeing B.see C. to see D. seeing
Đây là một bức thư mời từ bạn Trang gửi cho bạn Hạnh để mời đi dự tiệc sinh nhật. Chúng ta hãy cùng nhau điền vào các chỗ trống để bức thư được hoàn chỉnh và đúng ngữ pháp nhất nhé!
Nội dung bức thư:
Dear Hanh,
I’m writing to you to a party we (1)…… in the flat next Friday, December 14th. As you know, it’s Lan’s 13th birthday next week and my birthday next month. (2)…. we thought we’d celebrate together and have a joint party. I can’t remember if you know my address or not, but anyway, if you (3)….. the direction below, you shouldn’t get lost. Take the number 15 bus from the station and get off the Star hotel. Walk down Long Viet Road, past the Dan Chu cinema, and then take the first turning on the right. That’s Le Loi road. Turn left (4)…… the first junction, then go straight past the church as far as the next crossroads. (5)…. and our block of flat is the second one on the right.
Do try and come. Of course, you’re welcome to bring someone with you if you want to.
Look forward (6)…. you then!
Love, Trang
Các lựa chọn:
1. A. have .B. are having .C. going to have .D. will has
2. A. too .B. but .C. because .D. So
3. A. to follow B. follow C. following D. follows
4. A. in B. at C. of D. on
5. A. right run B. To right C . To turn D. Turn right
6. A. To seeing B.see C. to see D. seeing.
Nào, chúng ta cùng giải từng câu một nhé!
Giải thích chi tiết:
1. “I’m writing to you to a party we (1)…… in the flat next Friday…”
-
Ở đây chúng ta thấy có cụm từ “next Friday” (thứ Sáu tới), điều này cho biết sự việc sẽ xảy ra trong tương lai và đã được lên kế hoạch rõ ràng.
-
A. have: Thì hiện tại đơn, thường dùng cho thói quen hoặc lịch trình cố định. Không phù hợp với sự kiện cụ thể đã lên kế hoạch.
-
B. are having: Thì hiện tại tiếp diễn, dùng để diễn tả một kế hoạch, một sự sắp xếp đã được định trước trong tương lai. “We are having a party” là cách nói rất phổ biến và tự nhiên khi thông báo về một buổi tiệc đã được chuẩn bị.
-
C. going to have: Cấu trúc “be going to” cũng dùng cho kế hoạch tương lai, nhưng “are having” trong trường hợp này mang tính chất đã được sắp xếp, chuẩn bị hơn.
-
D. will has: Cấu trúc “will” (thì tương lai đơn) đi với động từ nguyên mẫu không “to”. “Has” là dạng chia của “have” cho ngôi thứ ba số ít, nên “will has” là sai ngữ pháp.
-
=> Đáp án đúng là B. are having.
Giải thích cho lớp 6: Khi chúng ta nói về một buổi tiệc hay một cuộc hẹn đã được sắp xếp trước trong tương lai, chúng ta thường dùng thì hiện tại tiếp diễn (chủ ngữ + am/is/are + V-ing). “Next Friday” cho chúng ta biết đây là một kế hoạch cụ thể rồi đó!
2. “As you know, it’s Lan’s 13th birthday next week and my birthday next month. (2)…. we thought we’d celebrate together…”
-
Câu trước đưa ra hai lý do (sinh nhật của Lan và của Trang), câu sau đưa ra kết quả (chúng tớ nghĩ sẽ tổ chức tiệc chung).
-
A. too: Có nghĩa là “cũng”, thường đứng cuối câu hoặc sau dấu phẩy. Không dùng để bắt đầu một mệnh đề chỉ kết quả.
-
B. but: Có nghĩa là “nhưng”, dùng để diễn tả sự đối lập, trái ngược. Ở đây không có sự đối lập.
-
C. because: Có nghĩa là “bởi vì”, dùng để giải thích lý do. Nếu dùng “because”, câu sẽ là “we thought we’d celebrate together because it’s Lan’s birthday…”
-
D. So: Có nghĩa là “vì vậy”, dùng để diễn tả kết quả hoặc hậu quả của một điều gì đó. Điều này rất phù hợp với ngữ cảnh: “Vì là sinh nhật của cả hai, vì vậy chúng tớ quyết định tổ chức chung.”
-
=> Đáp án đúng là D. So.
Giải thích cho lớp 6: “So” (vì vậy) dùng để nối hai câu, trong đó câu thứ hai là kết quả của câu thứ nhất. Vì Lan và Trang đều có sinh nhật, nên “vì vậy” họ tổ chức tiệc chung.
3. “…if you (3)……the direction below, you shouldn’t get lost.”
-
Đây là câu điều kiện loại 1 (If clause type 1): If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can/should + V(nguyên mẫu).
-
Mệnh đề “if” cần một động từ ở thì hiện tại đơn.
-
A. to follow: Dạng to-V (nguyên mẫu có to), không dùng trực tiếp sau chủ ngữ trong mệnh đề điều kiện.
-
B. follow: Thì hiện tại đơn của động từ “follow” (theo dõi, làm theo) cho chủ ngữ “you” (ngôi thứ hai số ít/nhiều). Đây là dạng đúng.
-
C. following: Dạng V-ing, cần có “are” phía trước (are following) để thành thì hiện tại tiếp diễn.
-
D. follows: Thì hiện tại đơn của “follow” cho chủ ngữ ngôi thứ ba số ít (he/she/it). Chủ ngữ ở đây là “you”, nên không dùng “follows”.
-
=> Đáp án đúng là B. follow.
Giải thích cho lớp 6: Trong câu “Nếu bạn làm theo hướng dẫn…”, sau “If + you”, chúng ta dùng động từ nguyên mẫu không “s”. Vậy nên là “if you follow”.
4. “Turn left (4)……the first junction…”
-
Đây là giới từ chỉ địa điểm cụ thể.
-
A. in: Thường dùng cho không gian lớn hơn, bên trong một cái gì đó (in a room, in a city).
-
B. at: Thường dùng để chỉ một địa điểm cụ thể, một điểm trên bản đồ hoặc một giao lộ (at the crossroads, at the bus stop, at the junction).
-
C. of: Thường chỉ sở hữu hoặc mối quan hệ (the color of the car).
-
D. on: Thường dùng cho bề mặt (on the table) hoặc trên đường phố (on Le Loi Road).
-
=> Đáp án đúng là B. at.
Giải thích cho lớp 6: Khi nói “rẽ trái/phải ở đâu”, chúng ta thường dùng giới từ “at” để chỉ một điểm cụ thể như “at the junction” (ở ngã ba/ngã tư).
5. “…as far as the next crossroads. (5)…..and our block of flat is the second one on the right.”
-
Đây là một câu hướng dẫn đường đi, mang tính chất mệnh lệnh.
-
A. right run: Không có nghĩa trong ngữ cảnh này.
-
B. To right: Không đúng ngữ pháp để làm mệnh lệnh.
-
C. To turn: Cũng không đúng ngữ pháp để làm mệnh lệnh trực tiếp.
-
D. Turn right: Đây là cấu trúc mệnh lệnh chuẩn khi chỉ đường (Turn left/right, Go straight). Câu này có nghĩa là “Rẽ phải”.
-
=> Đáp án đúng là D. Turn right.
Giải thích cho lớp 6: Khi chỉ đường, chúng ta dùng động từ nguyên mẫu để ra lệnh hoặc hướng dẫn. “Turn right” có nghĩa là “Rẽ phải”.
6. “Look forward (6)….. you then!”
-
Đây là một thành ngữ rất phổ biến: “Look forward to V-ing” (mong chờ, trông đợi làm gì đó).
-
Cần lưu ý rằng “to” trong cụm này là một giới từ, không phải là “to” của động từ nguyên mẫu. Vì vậy, sau “to” phải là một danh từ hoặc một động từ thêm “-ing” (gerund).
-
A. To seeing: Lặp từ “to” không cần thiết nếu đã có “look forward to” trước đó. Nếu bỏ “to” này đi thì sẽ đúng.
-
B. see: Không đúng ngữ pháp sau “look forward to”.
-
C. to see: Đây là lỗi phổ biến nhất, nhiều bạn nhầm lẫn “to” là của động từ nguyên mẫu.
-
D. seeing: Dạng V-ing (gerund) của động từ “see”. Đây là dạng đúng theo thành ngữ “look forward to V-ing”.
-
=> Đáp án đúng là D. seeing.
Giải thích cho lớp 6: Cụm từ “look forward to” có nghĩa là mong chờ, mong đợi. Sau “look forward to”, chúng ta luôn dùng động từ thêm đuôi “-ing” (V-ing). Vì vậy, “look forward to seeing you” có nghĩa là “Mong được gặp bạn”.
Vậy, bức thư hoàn chỉnh sẽ là:
Dear Hanh,
I’m writing to you to a party we (1) are having in the flat next Friday, December 14th. As you know, it’s Lan’s 13th birthday next week and my birthday next month. (2) So we thought we’d celebrate together and have a joint party. I can’t remember if you know my address or not, but anyway, if you (3) follow the direction below, you shouldn’t get lost. Take the number 15 bus from the station and get off the Star hotel. Walk down Long Viet Road, past the Dan Chu cinema, and then take the first turning on the right. That’s Le Loi road. Turn left (4) at the first junction, then go straight past the church as far as the next crossroads. (5) Turn right and our block of flat is the second one on the right.
Do try and come. Of course, you’re welcome to bring someone with you if you want to.
Look forward (6) seeing you then!
Love, Trang
Các em thấy không, việc học ngữ pháp và từ vựng không hề khó nếu chúng ta hiểu rõ ý nghĩa và cách dùng trong từng ngữ cảnh. Hãy chăm chỉ luyện tập để có thể giao tiếp tiếng Anh thật tự tin nhé!
Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!
\(Đáp\) \(án:\)
1. B
DHNB: next Friday (HTTD)
Dự định, kế hoạch trong tương lai
S + am/is/are + Ving
2. D
Clause+ so + clause: vì vậy
3. B
If 1: If + S + V1/s/es , S + will/can/shall …+ V1
→ Câu điều kiện có thật ở hiện tại / điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai
4. B
at + địa điểm cụ thể, rõ ràng
5. D
turn right: rẽ phải
6. A
look forward to + Ving: mong đợi
\(1. B\)
I’m writing to you to a pary we (1)……. in the flat next Friday…
\(->\) kế hoạch đã sắp xếp
\(->\) hiện tại tiếp diễn
\(2. D\)
As you know ,it’s Lan’s 13th birthday next week anf my birthday next month.(2)…. we thought we’d celebrate together and have a join pary
\(->\) So=vì vậy = chỉ kết quả
\(3. B\). follow
Cấu trúc câu đkiện loại \(1\)
\(-\) If +S + V(HTĐ), S + should/can/will
\(4.B\)
\(-\) at +địa điểm cụ thể
\(-\) junction: giao lộ
\(5.D\)
\(…\) and our block of flats is the second one on the right
\(->\) cần Verb
\(->\) turn right
\(6. A\)
Cấu trúc:
\(-\) look forward to + V-ing = mong đợi/háo hức làm gì

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment