`D“e“c“i“d“e` `w“h“e“t“h“e“r` `t“h“e“s“e` `n“o“u“n“s` `a“r“…
There’s some money on the table
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau phân tích một câu rất quen thuộc để xác định loại danh từ nhé.
Câu của chúng ta là: There’s some money on the table.
Và nhiệm vụ của chúng ta là xác định xem từ “money” là danh từ đếm được (C – Countable) hay danh từ không đếm được (U – Uncountable).
Trước hết, cô muốn các em nhớ lại một chút về khái niệm danh từ đếm được và không đếm được:
- Danh từ đếm được (Countable Nouns): Là những danh từ mà chúng ta có thể đếm được bằng số. Chúng có cả hình thức số ít và số nhiều.
Ví dụ: \( \text{một quả táo (an apple)} \), \( \text{hai quyển sách (two books)} \). - Danh từ không đếm được (Uncountable Nouns): Là những danh từ mà chúng ta không thể đếm từng cái một. Chúng thường không có hình thức số nhiều và chúng ta không dùng ‘a/an’ trực tiếp trước chúng. Chúng thường chỉ khái niệm, chất liệu, hoặc tổng thể một nhóm.
Ví dụ: \( \text{nước (water)} \), \( \text{thông tin (information)} \), \( \text{gạo (rice)} \).
Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhìn vào từ “money” trong câu “There’s some money on the table.”
Các em thử nghĩ xem, chúng ta có nói “một tiền”, “hai tiền” không? Hay “nhiều tiền” (trong tiếng Anh là “many moneys”) không?
Chắc chắn là không rồi, đúng không nào?
Mặc dù chúng ta có thể đếm các đơn vị của tiền (như \( \text{một đô la (one dollar)} \), \( \text{hai đồng xu (two coins)} \), \( \text{ba tờ giấy bạc (three banknotes)} \)), nhưng bản thân từ “money” lại là một khái niệm chung, dùng để chỉ toàn bộ hệ thống tiền tệ, hay một lượng tiền chung chung.
Khi chúng ta dùng “money”, chúng ta không đếm từng “mẩu” tiền một cách riêng lẻ. Chính vì thế, “money” không có dạng số nhiều và chúng ta không thể dùng ‘a/an’ trước nó.
Trong câu “There’s some money on the table,” từ “some” cũng thường được dùng với cả danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được, như một dấu hiệu nữa cho thấy “money” ở đây được coi là không đếm được.
Vậy, sau khi phân tích kỹ càng, chúng ta có thể kết luận rằng:
Từ “money” là một danh từ không đếm được (U – Uncountable).
Mẹo nhỏ để nhớ: Nếu các em không thể thêm số \( \text{1, 2, 3} \) trực tiếp vào trước một danh từ và không thể tạo thành dạng số nhiều của nó (bằng cách thêm -s/-es thông thường), thì khả năng cao đó là danh từ không đếm được nhé!
Hy vọng bài giải này đã giúp các em hiểu rõ hơn về danh từ đếm được và không đếm được. Hẹn gặp lại các em trong các bài học tiếp theo!
Money \(→\) Uncountable (U)
There is \(+\) some \(+\) danh từ không đếm được
\(→\) Nếu money là danh từ đếm được thì phải dùng there are \(+\) some \(+\) danh từ số nhiều, đếm được thì mới đúng
some \(+\) danh từ số nhiều, đếm được / danh từ không đếm được
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Danh từ đếm được:
\(-\) Có thể định dạng bằng số đếm
\(-\) Gồm danh từ số ít và danh từ số nhiều
\(-\) Có thể dùng a/an với danh từ số ít
Danh từ không đếm được:
\(-\) Không thể dùng số đếm
\(-\) Chất lỏng, khí, bột, hạt
\(-\) Khái niệm trừu tượng
\(-\) Hiện tượng thiên nhiên a
\(-\) Danh từ tập hợp
\(-\) Cảm xúc
\(-\) Không dùng được với a/an
\(star\) Đáp án:
\(-\) Money là danh từ không đếm được – U – Uncountable.
\(star\) giải thích:
\(-\) ko thể đếm trực tiếp : one money,…
\(-\) dùng với some, much, a little
\(-\) ko dùng với many và số đếm : one two, three,…
\(-\) There’s some money – money ko đếm đc \(->\) dùng is.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment