Dịch nghĩa các câu sau đây:
– His secondary school is surrounded by mountains an…
– His secondary school is surrounded by mountains and green fields
– My parents usually give me pocket money so i can buy some snacks and drinks at school
Cô sẽ giải thích từng câu một cách chi tiết để các em hiểu rõ nghĩa của từng từ và cả câu nhé.
Câu 1:
His secondary school is surrounded by mountains and green fields.
Bây giờ chúng ta sẽ phân tích từng từ trong câu này:
- His: Đây là một đại từ sở hữu, có nghĩa là “của anh ấy”. Nó cho chúng ta biết trường trung học này thuộc về một bạn nam nào đó.
- secondary school: Đây là một cụm danh từ, có nghĩa là “trường trung học cơ sở”. Ở Việt Nam thì giống như trường cấp 2 của chúng ta vậy đó các em.
- is surrounded by: Đây là một cụm động từ ở dạng bị động, có nghĩa là “được bao quanh bởi”. Cụm này cho chúng ta biết trường học nằm ở vị trí nào đó và có những thứ xung quanh nó.
- mountains: Đây là danh từ số nhiều, có nghĩa là “những ngọn núi”. Các em tưởng tượng xem, trường học nằm giữa những ngọn núi cao sẽ đẹp lắm phải không nào?
- and: Từ này có nghĩa là “và”, dùng để nối hai thông tin lại với nhau.
- green fields: Đây là một cụm danh từ, có nghĩa là “những cánh đồng xanh mướt”. Các em có thể hình dung ra một khung cảnh thật yên bình và trong lành.
Vậy, khi ghép tất cả lại, câu “His secondary school is surrounded by mountains and green fields.” có nghĩa là:
“Trường trung học cơ sở của anh ấy được bao quanh bởi những ngọn núi và những cánh đồng xanh mướt.”
Các em thấy đó, câu này miêu tả một khung cảnh rất đẹp và thơ mộng của ngôi trường.
Câu 2:
My parents usually give me pocket money so I can buy some snacks and drinks at school.
Tiếp theo, chúng ta sẽ cùng phân tích câu thứ hai nhé:
- My: Tương tự như “His”, đây là đại từ sở hữu, có nghĩa là “của tôi”. Câu này nói về bố mẹ của người nói.
- parents: Đây là danh từ số nhiều, có nghĩa là “bố mẹ”.
- usually: Đây là một trạng từ, có nghĩa là “thường xuyên” hoặc “thông thường”. Nó cho chúng ta biết hành động này xảy ra đều đặn.
- give: Động từ này có nghĩa là “cho” hoặc “tặng”.
- me: Đây là đại từ tân ngữ, có nghĩa là “tôi”.
- pocket money: Đây là một cụm danh từ, có nghĩa là “tiền tiêu vặt”. Tiền bố mẹ cho để chúng ta tự mua sắm những thứ mình thích.
- so: Từ này có nghĩa là “vì vậy” hoặc “để mà”. Nó chỉ mục đích hoặc kết quả của hành động trước đó.
- I can buy: “I” là “tôi”, “can” là “có thể”, “buy” là “mua”. Vậy cả cụm này có nghĩa là “tôi có thể mua”.
- some: Từ này có nghĩa là “một vài”.
- snacks: Đây là danh từ số nhiều, có nghĩa là “đồ ăn vặt”.
- and: “và”.
- drinks: Đây là danh từ số nhiều, có nghĩa là “đồ uống”.
- at school: “at” là “ở”, “school” là “trường học”. Vậy cả cụm này có nghĩa là “ở trường”.
Như vậy, khi dịch nghĩa cả câu “My parents usually give me pocket money so I can buy some snacks and drinks at school.” chúng ta có:
“Bố mẹ tôi thường cho tôi tiền tiêu vặt để tôi có thể mua một vài đồ ăn vặt và đồ uống ở trường.”
Câu này nói về việc bố mẹ quan tâm và cho chúng ta tiền để có thể tự chủ mua sắm những thứ cần thiết hoặc mong muốn khi ở trường.
Vậy là chúng ta đã cùng nhau dịch nghĩa xong hai câu rồi đó các em. Cô hy vọng qua bài giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về nghĩa của từng từ và cả câu. Các em hãy xem lại bài và ghi nhớ nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé.
\(#Thegodofchillguy\)
His secondary school is surrounded by mountains and green fields
– Trường cấp 2 của anh ấy đc bao quanh bởi 1 vài ngọn núi và cánh đồng xanh
Câu 2
-Cha mẹ của tôi thg xuyên cho tối tiền tiêu vặt vì thế tôi có thể mua 1 vài đồ ăn vặt và thức uống ở trg
\(\color{#b3e5ff}{t}\color{#99ddff}{b}\)
\(@\) His secondary school is surrounded by mountains and green fields
\(-\) Trường trung học của anh ấy nằm giữa những ngọn núi và những cánh đồng xanh mướt.
\(@\) My parents usually give me pocket money so i can buy some snacks and drinks at school
\(-\) Bố mẹ thường cho tôi tiền tiêu vặt để tôi mua đồ ăn nhẹ và nước uống ở trường.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment