Điền a/an/th/ không có thì ghi not
Đ
I arrived in the USA last Monday. We left […
Đ
I arrived in the USA last Monday. We left [1]____ Rome, flew over the Alps and made [2]____ quick stop in [3]____ London. There we went shopping at [4]____ Harrods, visited the Tower and enjoyed [5]_____sunny afternoon in [6]____ Hyde Park. On the following day we left for[7]____ New York. The time on board wasn’t boring as there were two films to watch on the monitor.The people on the plane were all [8]____ Italian. Before we landed at [9]____ JFK airport, we saw the Statue of Liberty, [10]____ Ellis Island and the Empire State Building. The hotel I stayed in was on the corner of [11]____ 42nd Street and [12]____ 5th Avenue. I don’t like hotels very much, but I didn’t have [13]____ time to rent an apartment
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” bài tập điền mạo từ (a/an/the) và tìm hiểu khi nào thì chúng ta không cần dùng mạo từ nhé! Đây là một phần rất quan trọng trong tiếng Anh, giúp các em nói và viết đúng ngữ pháp hơn đó.
Trước hết, chúng ta hãy cùng xem lại đoạn văn đã được điền đầy đủ nhé:
I arrived in the USA last Monday. We left [1]not Rome, flew over the Alps and made [2]a quick stop in [3]not London. There we went shopping at [4]not Harrods, visited the Tower and enjoyed [5]a sunny afternoon in [6]not Hyde Park. On the following day we left for [7]not New York. The time on board wasn’t boring as there were two films to watch on the monitor.The people on the plane were all [8]not Italian. Before we landed at [9]not JFK airport, we saw the Statue of Liberty, [10]not Ellis Island and the Empire State Building. The hotel I stayed in was on the corner of [11]not 42nd Street and [12]not 5th Avenue. I don’t like hotels very much, but I didn’t have [13]not time to rent an apartment.
Bây giờ, chúng ta hãy cùng phân tích từng chỗ trống một để hiểu rõ hơn tại sao chúng ta lại điền như vậy nhé!
***
Giải thích chi tiết:
[1] not Rome:
- Chúng ta không dùng mạo từ (a/an/the) trước tên các thành phố hoặc quốc gia cụ thể, trừ một số trường hợp đặc biệt (ví dụ: The United States, The Philippines).
- Rome là tên một thành phố cụ thể, nên chúng ta không điền gì cả.
[2] a quick stop:
- Ở đây, “quick stop” là một cụm danh từ đếm được số ít (một điểm dừng nhanh).
- Chúng ta dùng “a” vì “quick” bắt đầu bằng một phụ âm (q-u-i-c-k). Nó có nghĩa là “một điểm dừng nhanh” nào đó.
[3] not London:
- Tương tự như Rome, London là tên một thành phố cụ thể.
- Vì vậy, chúng ta không dùng mạo từ.
[4] not Harrods:
- Harrods là tên riêng của một cửa hàng bách hóa nổi tiếng.
- Chúng ta không dùng mạo từ trước tên riêng của các cửa hàng, công ty, hoặc nhà hàng cụ thể.
[5] a sunny afternoon:
- “Sunny afternoon” là một cụm danh từ đếm được số ít, chỉ “một buổi chiều đầy nắng” nào đó.
- Chúng ta dùng “a” vì “sunny” bắt đầu bằng một phụ âm (s-u-n-n-y).
[6] not Hyde Park:
- Hyde Park là tên riêng của một công viên nổi tiếng.
- Chúng ta không dùng mạo từ trước tên riêng của các công viên.
[7] not New York:
- Tương tự như Rome và London, New York là tên riêng của một thành phố.
- Do đó, chúng ta không dùng mạo từ.
[8] not Italian:
- Khi chúng ta dùng một tính từ chỉ quốc tịch (ví dụ: Italian, American, Vietnamese) để miêu tả một nhóm người mà không có danh từ đi kèm (ví dụ: the Italian people), hoặc khi nó đứng sau động từ “to be” (“The people were all Italian”), chúng ta thường không dùng mạo từ.
- Ở đây, “all Italian” có nghĩa là “tất cả đều là người Ý”, “thuộc quốc tịch Ý”.
[9] not JFK airport:
- JFK airport là tên riêng của một sân bay (viết tắt của John F. Kennedy Airport).
- Chúng ta không dùng mạo từ trước tên riêng của các sân bay.
[10] not Ellis Island:
- Ellis Island là tên riêng của một hòn đảo.
- Chúng ta không dùng mạo từ trước tên riêng của các hòn đảo đơn lẻ (nhưng sẽ dùng “the” nếu là quần đảo, ví dụ: the Philippines, the Hawaiian Islands).
[11] not 42nd Street:
- 42nd Street là tên riêng của một con phố.
- Chúng ta không dùng mạo từ trước tên riêng của các con đường, phố hoặc đại lộ.
[12] not 5th Avenue:
- Tương tự, 5th Avenue là tên riêng của một đại lộ.
- Chúng ta không dùng mạo từ.
[13] not time:
- “Time” (thời gian) trong trường hợp này là một danh từ không đếm được và được dùng với nghĩa chung là “thời gian rảnh” hoặc “thời gian có sẵn”.
- Khi nói về “time” theo nghĩa chung này, chúng ta thường không dùng mạo từ (ví dụ: “I don’t have time,” “Time flies”).
***
Các em thấy đó, mỗi chỗ trống đều có một quy tắc riêng để chúng ta áp dụng. Quan trọng là các em hãy ghi nhớ những quy tắc cơ bản này và luyện tập thường xuyên nhé!
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha!
Chúc các em học tốt!
Cô giáo của các em.
\(@\) \(***\) I arrived in the USA last Monday. We left not Rome, flew over the Alps and made a quick stop in not London. There we went shopping at not Harrods, visited the Tower and enjoyed a sunny afternoon in not Hyde Park. On the following day we left for not New York. The time on board wasn’t boring as there were two films to watch on the monitor. The people on the plane were all not Italian. Before we landed at not JFK airport, we saw the Statue of Liberty, not Ellis Island and the Empire State Building. The hotel I stayed in was on the corner of not 42nd Street and not 5th Avenue. I don’t like not hotels very much, but I didn’t have not time to rent an apartment. \(@\)\(***\)
\(@\)\(***\) \(1\) not \(4\) . not \(7.\) not \(10\) . not \(13\) . not \(@\)\(***\)
\(@\)\(***\) \(2\) a \(5\) . a \(8\) not \(11\) . not \(@\)\(***\)
\(@\)\(***\) \(3\) not \(6\). not \(9\) not \(12\) not \(@\)\(***\)
\(***\) “A” và “An” dùng chỉ những sự vật, hiện tượng cụ thể người nghe không biết,
\(***\) “The” chỉ sự việc cả người nói và người nghe đều biết.
\(@\) \(1\). Mạo từ “a” và “an”
\(***\) Ý nghĩa tiếng Việt: “một” (dùng cho danh từ số ít, đếm được).
\(***\) Cách dùng: “a” được dùng trước một danh từ số ít, đếm được, bắt đầu bằng một phụ âm (hoặc âm tiết bắt đầu bằng phụ âm).
\(***\) Ví dụ: a book (một quyển sách), a car (một chiếc xe hơi), a university (một trường đại học – mặc dù “university” bắt đầu bằng ‘u’ nhưng âm đầu là /ju/, là một âm bán nguyên âm giống phụ âm).
\(***\) “an” được dùng trước một danh từ số ít, đếm được, bắt đầu bằng một nguyên âm (a, e, i, o, u) hoặc âm tiết bắt đầu bằng nguyên âm. Ví dụ: an apple (một quả táo), an elephant (một con voi), an hour (một giờ – mặc dù ‘h’ là phụ âm, nhưng âm đầu của “hour” là /aʊ/, là một nguyên âm).
\(@\) Mạo từ “the”
\(***\) Ý nghĩa tiếng Việt: “cái”, “con”, “chiếc”, “người”… (dùng để chỉ một đối tượng xác định).
\(***\) Cách dùng: “the” được dùng với cả danh từ số ít, số nhiều, đếm được và không đếm được
\(+\)trong các trường hợp sau:
\(***\) Khi danh từ đã được xác định rõ ràng:
\(***\) Đã được nhắc đến trước đó:
\(@\) I saw a cat. The cat was black. (Tôi thấy một con mèo. Con mèo đó màu đen.)
\(***\) Do ngữ cảnh hoặc tình huống xác định: Please close the door. (Làm ơn đóng cửa lại. – Cả người nói và người nghe đều biết là cửa nào.)
\(***\) Chỉ có một đối tượng duy nhất: The sun (Mặt trời), The moon (Mặt trăng)
\(color{cyan}{***lovephysics***}\)
\(color{yellow}{***@ruathichve19122013@***}\)
. \(***\) Chúc bạn học tốt \( ***\) . ><
\(1\). not
\(2\). a
\(3.\) not
\(4\). not
\(5\). a
\(6\). not
\(7\). not
\(8\). not
\(9\). not
\(10\). not
\(11\). not
\(12\). not
\(13\). not
===
A/An/The
\(-\) A + Noun chưa xác định
\(-\) An + noun chưa xác định
\(-\) Quy tắc sử dụng an
\(-\) sử dụng an khi có các nguyên âm như “ueoai”
\(-\) The + danh từ đã xác định (với số ít/nhiều…)
\(->\) The sử dụng khi trong câu chủ ngữ đó đã được nhắc lại lần \(2\)
\(->\) dùng the trong câu so sánh nhất
\(-\) S + tobe + the most + adj/adj-est
\(-\) the trước một đất nước (tuỳ)
vd: The United States, the United Kingdom
\(->\) trước tên nước có chứa kigndom, states hoặc republic \(-\) cộng hoà
\(->\) đất nước có danh từ số nhiều trong tên
vd: the Philippines, the Netherlands,…
\(-\) Trước một dãy núi, sông, kênh, đại dương, nhóm đảo,biển,…
\(-\) trước tên báo, công trình hoặc tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng
\(-\) trước tên tổ chức, khách sạn, nhà hàng,… (nếu tên của khách sạn đó không phải là tên của chủ sở hữu)
\(-\) Tên gia đình
\(-\) trước danh từ chỉ toàn bộ \(1\) loại sự vật
\(-\) trước tên \(1\) hệ thống/ dịch vụ

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment