ĐIỀN TỪ THÍCH HỢP
My mother sometimes _____ (buy) vegetables at this market.
It …
My mother sometimes _____ (buy) vegetables at this market.
It _____ (be) very cold now.
It _____ (not rain) much in summer. It _____ (rain) now.
Daisy _____ (cook) some food in the kitchen at present. She always _____(cook) in the morning.
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập điền từ thích hợp vào chỗ trống nhé. Đây là một dạng bài rất quan trọng để củng cố ngữ pháp và từ vựng của chúng ta.
Chúng ta sẽ đi qua từng câu một. Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi nhớ cách chia động từ trong từng trường hợp.
Câu 1:
My mother sometimes _____ (buy) vegetables at this market.
Ở câu này, chúng ta có trạng từ “sometimes” (thỉnh thoảng). Trạng từ này thường đi kèm với thì Hiện tại đơn (Simple Present) để diễn tả một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại.
Chủ ngữ của chúng ta là “My mother”, đây là ngôi thứ ba số ít (she).
Vì vậy, động từ “buy” sẽ được chia ở dạng ngôi thứ ba số ít của thì Hiện tại đơn.
Đáp án: My mother sometimes buys vegetables at this market.
Câu 2:
It _____ (be) very cold now.
Trong câu này, chúng ta có từ “now” (bây giờ). Từ này chỉ hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
Do đó, chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) để diễn tả hành động này.
Chủ ngữ là “It”.
Động từ “to be” chia ở thì Hiện tại tiếp diễn với chủ ngữ “It” là “is”.
Đáp án: It is very cold now.
Câu 3:
It _____ (not rain) much in summer. It _____ (rain) now.
Chúng ta sẽ xét từng vế của câu này.
Vế đầu tiên: “It _____ (not rain) much in summer.”
Cụm từ “in summer” (vào mùa hè) cho chúng ta biết đây là một sự thật hoặc một điều thường xuyên xảy ra (hoặc không xảy ra) theo mùa. Do đó, chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại đơn.
Để phủ định ở thì Hiện tại đơn với chủ ngữ “It”, chúng ta dùng “does not” hoặc “doesn’t”.
Vế thứ hai: “It _____ (rain) now.”
Từ “now” (bây giờ) đã chỉ ra rằng hành động này đang diễn ra tại thời điểm nói. Vì vậy, chúng ta sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn.
Chủ ngữ là “It”, động từ “rain” sẽ được chia ở dạng Hiện tại tiếp diễn.
Đáp án: It doesn’t rain much in summer. It is raining now.
Câu 4:
Daisy _____ (cook) some food in the kitchen at present. She always _____(cook) in the morning.
Chúng ta tiếp tục phân tích từng vế.
Vế đầu tiên: “Daisy _____ (cook) some food in the kitchen at present.”
Từ “at present” (hiện tại) giống như “now”, chỉ hành động đang diễn ra.
Chúng ta sẽ dùng thì Hiện tại tiếp diễn.
Chủ ngữ là “Daisy” (ngôi thứ ba số ít – she).
Động từ “cook” sẽ được chia ở dạng Hiện tại tiếp diễn.
Vế thứ hai: “She always _____(cook) in the morning.”
Trạng từ “always” (luôn luôn) diễn tả một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại.
Do đó, chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại đơn.
Chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít).
Động từ “cook” sẽ được chia ở dạng ngôi thứ ba số ít của thì Hiện tại đơn.
Đáp án: Daisy is cooking some food in the kitchen at present. She always cooks in the morning.
Các em thấy đó, việc xác định đúng thì của động từ phụ thuộc rất nhiều vào các dấu hiệu thời gian như “sometimes”, “now”, “at present”, “always”, “in summer”. Các em hãy ghi nhớ những dấu hiệu này để làm bài tốt hơn nhé!
Chúc các em học tốt!
\(1\). buys
DHNB: sometimes \(→\) HTĐ
\(2\). is
DHNB: now \(→\) HTĐ (dùng ở HTĐ khi chỉ sự thật, chân lý)
\(3\). doesn’t rain / is raining
DHNB: now \(→\) HTTD
\(4\). is cooking / cooks
DHNB: at present \(→\) HTTD
DHNB: always \(→\) HTĐ
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Thì HTĐ:
(\(+\)) S \(+\) am/is/are \(+\)adj/N
(\(-\)) S \(+\) am/is/are \(+\) not \(+\) adj/N
(\(?\)) Am/Is/Are \(+\) S \(+\)adj/N?
Thì HTĐ:
(\(+\)) S \(+\) V\(-\)inf/s/es
(\(-\)) S\(+\) doesn’t/don’t \(+\) V\(-\)inf
(\(?\)) Does/Do \(+\)S \(+\)V\(-\)inf?
DHNB: always, usually, sometimes, often, never, seldom,….
→ Thói quen, hành động lặp đi lặp lại
→ Sự thật hiển nhiên, chân lý
→ Lịch trình, thời gian biểu cố định
→ Trạng thái, cảm xúc, cảm giác
Thì HTTD:
(\(+\)) S \(+\) am/is/are \(+\) V\(-\)ing
(\(-\)) S \(+\) am/is/are \(+\) not \(+\) V\(-\)ing
(?) Am/Is/Are \(+\)S \(+\)V\(-\)ing?
DHNB: now, right now, (!), at present, at the moment,…..
→ Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói
→ Diễn tả một dự định, kế hoạch trước cho tương lai gần
→ Diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhiều lần làm cho người nói bực mình (dùng với always)
→ Hành động tạm thời
\(star\) Đáp án:
\(-\)buys
\(-\)is
\(-\)doesn’t rain / is raining
\(-\)is cooking / cooks
.
\(star\) Giải thích các bước giải:
\(-\) Hiện tại đơn
dấu hiệu nhận biết: sometimes
chủ ngữ số ít → buys
\(-\) Hiện tại đơn
now chỉ trạng thái hiện tại
\(-\) doesn’t rain – hiện tại đơn.
much in summer → thói quen
is raining – hiện tại tiếp diễn
dấu hiệu nhận biết :now
\(-\) is cooking – hiện tại tiếp diễn
dấu hiệu nhận biết :at present
cooks – hiện tại đơn
dấu hiệu nhận biết : always

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment