E cần gấp ạ Bài 1: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicat…
E cần gấp ạ
Bài 1: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
9. A erupted B.warned C.collected D.decided
10. A discount cB. victim C. habitat D. Sience
Bài 2: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following qs
11. What do you think____the global warning?
A. With B. Of C. for D. From
12. My sister enjoys____when she goes shopping at the market.
A. Bargaining B. erupting C. protecting D. From
13. My sister____sport because she is really busy.
A.doesn’t usually play
B.doesn’t usually plays
C.usually doesn’t play
D. isn’t usually play
14. We____the film on TV when the earthquake happened.
A. are watching
B. watches
C. watched
D. Were watching
15. The English test was____than I thought it would be.
A. The easier
B. More easy
C. Easiest
D. Easier
16. They lost all their____ because the, flood happened.
A. property
B. discount
C. speciality
D.disaster
17. The shop owner treats his____ with a lot of respect when the go to his shop.
A. customers
B. workers
C. victims
D. Tourist
18. Nam: “How about going shopping offline?” – Peter: ” ”
A Not bad
B. good idea
C. You’re welcome
D. No, thanks
Bài 2: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
19. Most of people enjoy shopping “online” on the internet in their free time.
A. offline
B. on sale
C.discount
D. bargain
Bài3: Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
20. The “majority” of The Viet live along the Red River and The Mekong Delta.
A. a half
B.all
C. minority
D. none
Bài 1: Tìm từ có phần gạch chân phát âm khác với ba từ còn lại.
Câu 9:
A. erupted /ɪˈrʌptɪd/
B. warned /wɔːnd/
C. collected /kəˈlɛktɪd/
D. decided /dɪˈsaɪdɪd/
Phân tích: Phần gạch chân “ed” ở câu A được phát âm là /t/, ở câu B được phát âm là /d/, ở câu C được phát âm là /ɪd/, ở câu D được phát âm là /d/. Như vậy, từ “erupted” có phần gạch chân phát âm khác.
Đáp án: A
Câu 10:
A. discount /dɪsˈkaʊnt/
B. victim /ˈvɪktɪm/
C. habitat /ˈhæbɪtæt/
D. science /ˈsaɪəns/
Phân tích: Phần gạch chân “i” ở câu A được phát âm là /ɪ/, ở câu B được phát âm là /ɪ/, ở câu C được phát âm là /æ/, ở câu D được phát âm là /aɪ/. Như vậy, từ “science” có phần gạch chân phát âm khác.
Đáp án: D
Bài 2: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu.
Câu 11:
What do you think ____ the global warning?
A. With
B. Of
C. For
D. From
Giải thích: Cấu trúc “think of something” có nghĩa là “nghĩ về điều gì đó”, “có ý kiến gì về điều gì đó”.
Đáp án: B
Câu 12:
My sister enjoys ____ when she goes shopping at the market.
A. Bargaining
B. Erupting
C. Protecting
D. From
Giải thích: Động từ “enjoy” theo sau bởi một danh động từ (V-ing). “Bargaining” có nghĩa là “mặc cả”, phù hợp với ngữ cảnh đi chợ mua sắm.
Đáp án: A
Câu 13:
My sister ____ sport because she is really busy.
A. doesn’t usually play
B. doesn’t usually plays
C. usually doesn’t play
D. isn’t usually play
Giải thích: Trong câu này, chúng ta cần dùng thì hiện tại đơn để diễn tả một thói quen hoặc một sự thật hiển nhiên. Trạng từ “usually” đứng trước động từ chính trong câu phủ định hoặc khẳng định. Với chủ ngữ số ít “My sister”, động từ ở dạng nguyên thể sau “doesn’t” là “play”. Vậy, “usually doesn’t play” là đúng.
Đáp án: C
Câu 14:
We ____ the film on TV when the earthquake happened.
A. are watching
B. watches
C. watched
D. Were watching
Giải thích: Đây là cấu trúc diễn tả một hành động đang xảy ra (chia ở thì quá khứ tiếp diễn) thì một hành động khác xen vào (chia ở thì quá khứ đơn). “When the earthquake happened” là mệnh đề chia ở quá khứ đơn, nên mệnh đề còn lại “We ____ the film on TV” phải chia ở quá khứ tiếp diễn. Chủ ngữ “We” đi với “were”.
Đáp án: D
Câu 15:
The English test was ____ than I thought it would be.
A. The easier
B. More easy
C. Easiest
D. Easier
Giải thích: Chúng ta đang so sánh hai đối tượng (bài kiểm tra tiếng Anh và suy nghĩ của người nói) và có từ “than” đi kèm, nên ta dùng dạng so sánh hơn. “Easy” là tính từ ngắn, dạng so sánh hơn là “easier”.
Đáp án: D
Câu 16:
They lost all their ____ because the flood happened.
A. property
B. discount
C. speciality
D. disaster
Giải thích: “Property” có nghĩa là “tài sản”, phù hợp với ngữ cảnh bị mất mát do lũ lụt.
Đáp án: A
Câu 17:
The shop owner treats his ____ with a lot of respect when the go to his shop.
A. customers
B. workers
C. victims
D. Tourist
Giải thích: “Customers” có nghĩa là “khách hàng”, phù hợp với ngữ cảnh chủ cửa hàng đối xử tôn trọng với những người đến cửa hàng của mình.
Đáp án: A
Câu 18:
Nam: “How about going shopping offline?” – Peter: ” “
A. Not bad
B. good idea
C. You’re welcome
D. No, thanks
Giải thích: “How about…?” là một lời đề nghị. Đáp lại lời đề nghị, “Not bad” hoặc “good idea” là những câu trả lời mang tính đồng tình hoặc chấp nhận lời đề nghị. Tuy nhiên, “good idea” là một câu trả lời trực tiếp và phổ biến hơn. “You’re welcome” là đáp lại lời cảm ơn. “No, thanks” là từ chối.
Trong trường hợp này, “Not bad” cũng là một cách đồng ý nhẹ nhàng, còn “good idea” là một lời khen trực tiếp cho ý tưởng. Cô giáo nghĩ cả A và B đều có thể chấp nhận được, tuy nhiên nếu xét về mức độ đồng tình cao và tự nhiên trong giao tiếp, “good idea” có thể là lựa chọn tốt hơn.
Tuy nhiên, đề bài cho A và B đều là phương án. Nếu câu trả lời của Peter là một sự đồng tình, thì A (“Not bad”) và B (“good idea”) đều có thể dùng. Thông thường, “good idea” thể hiện sự ủng hộ mạnh mẽ hơn. Tuy nhiên, trong các bài kiểm tra trắc nghiệm, chúng ta cần chọn đáp án được cho là “chuẩn” nhất. Nếu xét theo cấu trúc câu, “good idea” là một cụm danh từ, còn “not bad” là một tính từ mô tả. Trong văn nói, cả hai đều phổ biến. Cô sẽ ưu tiên A vì nó ngắn gọn và tự nhiên trong ngữ cảnh này.
Cô xin chỉnh lại đáp án: A (Not bad) – Đây là một cách trả lời thể hiện sự đồng ý một cách tự nhiên, tương tự như “Cũng được đấy”. Nếu là “good idea” thì sẽ là một ý kiến hay.
Bài 2: Chọn từ hoặc cụm từ có nghĩa GẦN NHẤT với từ/cụm từ được gạch chân.
Câu 19:
Most of people enjoy shopping “online” on the internet in their free time.
A. offline
B. on sale
C. discount
D. bargain
Giải thích: “Online” có nghĩa là “trực tuyến”, đối lập với “offline” (ngoại tuyến). Tuy nhiên, câu này yêu cầu tìm từ có nghĩa gần nhất. “Shopping online” là mua sắm trên mạng. Trong các lựa chọn, không có từ nào đồng nghĩa hoàn toàn với “online”. Tuy nhiên, nếu xét về ngữ cảnh mua sắm, các lựa chọn khác đều không liên quan trực tiếp. Rất có thể đề bài có lỗi. Tuy nhiên, nếu phải chọn một từ gần nghĩa nhất trong ngữ cảnh mua sắm, thì không có đáp án nào thực sự phù hợp.
Cô giả định rằng câu hỏi muốn hỏi về “shopping online” và các lựa chọn là các hình thức mua sắm khác. Trong trường hợp này, “online” là mua sắm qua mạng internet. Các lựa chọn còn lại không có từ nào đồng nghĩa với “online”.
Nếu đề bài muốn hỏi từ trái nghĩa với “online”, thì đáp án sẽ là “offline”. Nhưng đề bài yêu cầu từ gần nghĩa nhất.
Cô nhận thấy có khả năng câu hỏi này bị lỗi hoặc có một cách hiểu khác. Tuy nhiên, trong các lựa chọn được đưa ra, không có từ nào diễn tả đúng nghĩa “online” (trực tuyến).
Vì bài tập này là “gần nhất”, có thể có sự liên tưởng. “Online” là mua sắm qua mạng. “On sale” là giảm giá. “Discount” là giảm giá. “Bargain” là mặc cả. Các từ này đều liên quan đến mua sắm nhưng không đồng nghĩa với “online”.
Nếu cô giáo phải chọn, và giả định rằng có thể có một cách hiểu rất rộng về “gần nhất”, thì cô sẽ xem xét. Tuy nhiên, đây là một câu hỏi có vấn đề.
Cô sẽ bỏ qua câu này vì không có đáp án phù hợp.
Bài 3: Chọn từ hoặc cụm từ có nghĩa TRÁI NGƯỢC với từ/cụm từ được gạch chân.
Câu 20:
The “majority” of The Viet live along the Red River and The Mekong Delta.
A. a half
B. all
C. minority
D. none
Giải thích: “Majority” có nghĩa là “phần lớn”, “đa số”. Từ trái nghĩa với “majority” là “minority”, có nghĩa là “thiểu số”.
Đáp án: C
Các em xem lại bài và có gì thắc mắc thì hỏi cô nhé. Cố gắng ôn tập thật tốt cho bài kiểm tra sắp tới!
Đáp án + Giải thích
Bài 1
9. C. collected
Dịch : erupted (bùng nổ), warned (cảnh báo), collected (thu thập), decided (quyết định)
⇒ “collected” /ɪd/ khác nhóm còn lại (đa số /d/)
10. D. science
Dịch : discount (giảm giá), victim (nạn nhân), habitat (môi trường sống), science (khoa học)
⇒ science /aɪ/ khác các từ còn lại
Bài 2
11. B. of
Dịch: Bạn nghĩ gì về hiện tượng nóng lên toàn cầu?
⇒ “think of” = nghĩ về
12. A. bargaining
Dịch: Chị tôi thích mặc cả khi đi chợ
⇒ enjoy + V-ing
13. A. doesn’t usually play
Dịch : Chị tôi thường không chơi thể thao vì bận
⇒ đúng cấu trúc + trạng từ “usually”
14. D. were watching
Dịch : Chúng tôi đang xem phim thì động đất xảy ra
⇒ quá khứ tiếp diễn + quá khứ đơn
15. D. easier
Dịch: Bài kiểm tra tiếng Anh dễ hơn tôi nghĩ
⇒ so sánh hơn: easier than
16. A. property
Dịch : Họ mất hết tài sản vì lũ lụt
⇒ property = tài sản
17. A. customers
Dịch: Chủ cửa hàng đối xử tôn trọng với khách hàng
⇒ shop → customers
18. B. Good idea
Dịch :
-Nam: Đi mua sắm trực tiếp nhé?
– Peter: Ý hay đấy
⇒ lời đề nghị → đồng ý
Bài 2 :
19. A. offline
Dịch : Nhiều người thích mua sắm “trực tuyến” trên mạng
⇒ online ≠ offline (trái nghĩa)
Bài 3 :
20. C. minority
Dịch : Phần lớn người Việt sống ở đồng bằng sông Hồng và Mekong
⇒ majority = đa số → opposite = minority (thiểu số)
\(Đáp\) \(án:\)
9. B /d/ – /id/
10. D /aɪ/ – /ɪ/
11. B
What do you think of sth? bạn nghĩ gì về cái gì?
12. A
enjoy + Ving: thích
bargain (v) mặc cả, trả giá → khi cô ấy đi mua sắm ở chợ
13. A
S + do/does + not + V1: thì HTĐ
ADV chỉ tần suất + V
14. D
QKTD + when + QKĐ
→ Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác chen vào
QKTD: S + was/were + Ving
15. D
S + be + short-adj +ER +than + O: ss hơn
16. A
property (n) tài sản
→ Họ mất tất cả tài sản của họ bởi vì lũ lụt xảy ra
17. A
customer (n) khách hàng
→ Chủ cửa hàng đối xử với khách hàng của anh ấy với rất nhiều sự tôn trọng mỗi khi họ đến cửa hàng của anh ấy.
18. B
How about + Ving? đưa ra ý kiến, đề nghị
B: Good idea: ý kiến hay (đồng tình)
19. ĐỀ SAI (đề bảo tìm từ gần nghĩa nhất nhưng không có)
online: trực tuyến
offline: ngoại tuyến
discount: giảm giá
bargain: mặc cả
→ Nếu chọn trái nghĩa thì A nhé
20. C
majority: phần lớn, đa số >< minority: thiểu số

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment