E. Circle the correct words. In June 2012, many people around the…
In June 2012, many people around the world were saddened when staff at the Galapagos National Park in Ecuador announced that Lonesome George, a giant tortoise believed to be the last of his subspecies, had been found dead by his keeper of 40 years.
While his exact age was not known, scientists estimated Lonesome George was about 100. For his subspecies, he was a young adult and he (1) could / would have lived to the age of 200. His human carers (2) can’t / shouldn’t have expected him to die so young, but the loneliness of his existence (3) may / would have led to his early demise. As the only known member of his subspecies, he (4) might / should have been the rarest animal in the world.
A Hungarian scientist first spotted Lonesome George on the Galapagos island of Pinta in 1971. This (5) may / must have come as a shock to the scientist since it was believed at the time that the subspecies was extinct.
Tortoises were once plentiful on the Galapagos Islands, but hunting in the late 1800s greatly reduced the population. More care (6) should / would have been taken with their environment.
Chào các em học sinh lớp 11 yêu quý! Hôm nay, thầy/cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết bài tập tiếng Anh về các động từ khuyết thiếu dùng để phỏng đoán trong quá khứ (Modal verbs for past speculation). Chúng ta hãy cùng phân tích từng câu nhé.
1. Đáp án: could
Giải thích: Cấu trúc “could have done” dùng để diễn tả một khả năng có thể xảy ra trong quá khứ nhưng thực tế không diễn ra. Chú rùa Lonesome George còn khá trẻ và có khả năng sống đến 200 tuổi, do đó ta dùng “could”.
2. Đáp án: can’t
Giải thích: “Can’t have done” dùng để diễn tả sự suy luận logic mang tính phủ định chắc chắn trong quá khứ (chắc là không thể đã…). Những người chăm sóc chắc chắn không thể ngờ chú rùa lại chết trẻ như vậy.
3. Đáp án: may
Giải thích: “May have done” diễn tả một khả năng có thể đã xảy ra trong quá khứ (không chắc chắn lắm). Sự cô độc có lẽ đã dẫn đến cái chết sớm của chú rùa.
4. đáp án: might
Giải thích: Tương tự như “may”, “might have done” cũng chỉ một khả năng trong quá khứ. Là cá thể duy nhất được biết đến của phân loài, chú rùa có lẽ là loài động vật hiếm nhất thế giới lúc bấy giờ.
5. Đáp án: must
Giải thích: “Must have done” diễn tả một suy luận chắc chắn dựa trên có căn cứ ở quá khứ (chắc hẳn là đã…). Việc nhìn thấy chú rùa chắc hẳn đã gây ra sự kinh ngạc lớn cho nhà khoa học vì người ta tưởng phân loài này đã tuyệt chủng.
6. Đáp án: should
Giải thích: “Should have done” dùng để chỉ một việc đáng lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng thực tế lại không làm. Câu này mang ý nghĩa trách móc hoặc tiếc nuối: Đáng lẽ ra người ta nên chăm sóc môi trường sống của chúng cẩn thận hơn.
Tổng kết cấu trúc ngữ pháp cần ghi nhớ:
- Could/Might/May have V3/ed: Có lẽ đã… (phỏng đoán khả năng).
- Must have V3/ed: Chắc chắn là đã… (phỏng đoán chắc chắn).
- Can’t have V3/ed: Chắc chắn không thể là đã… (phỏng đoán phủ định).
- Should have V3/ed: Đáng lẽ ra nên làm… (lời khuyên hoặc sự tiếc nuối trong quá khứ).
Chúc các em học tốt và luôn đạt kết quả cao trong môn Tiếng Anh lớp 11!
\(star\) đáp án:
\(1.\) could
\(2.\) shouldn’t
\(3.\) may
\(4.\) might
\(5.\) must
\(6.\) should
.
\(star\) giải thích:
\(1.\) S + could + have + V3/ed
\(-\) Diễn tả khả năng có thể xảy ra trong quá khứ nhưng không xảy ra , không chắc.
\(2.\) S + shouldn’t + have + V3/ed
\(-\) Diễn tả điều lẽ ra không nên làm trong quá khứ nhưng đã làm.
\(3.\) S + may + have + V3/ed
\(-\) Diễn tả khả năng có thể đã xảy ra , không chắc chắn.
\(4. \)S + might + have + V3/ed
\(-\) Diễn tả khả năng ít chắc chắn hơn
\(5.\) S + must + have + V3/ed
\(-\) Diễn tả suy luận gần như chắc chắn trong quá khứ.
\(6.\) S + should + have + been + V3/ed
\(-\) Diễn tả điều đáng lẽ làm trong quá khứ nhưng đã không làm.
\(\color{#A8FFEB}{P}\color{#B2FFF5}{I}\color{#7FFFD4}{ E\}\color{#5EFCE8}{T}\color{#ACFFF9}{A}\color{#89F8FF}{}\color{#9FFFFF}\)
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
\(1\). \(text{could}\)
\(@\) S + could have + V/ed + O: có thể đã làm j trong quá khứ
\(@\) S + was/were + N/adj
\(star\) Dịch: Đối với phân loài của mình, nó vẫn là một con trưởng thành trẻ và có thể đã sống đến 200 tuổi
\(2\). \(text{can’t}\)
\(@\) S + can’t have + V/ed + O: chắc chắn đã không
\(@\) to + V-inf
\(star\) Dịch: Những người chăm sóc nó chắc hẳn không thể đã dự đoán rằng nó sẽ chết trẻ như vậy
\(3\). \(text{may}\)
\(@\) S + may + have + V/ed + O: có thể đã
\(@\) the + N
\(star\) Dịch: Sự cô độc trong cuộc sống của nó có thể đã dẫn đến cái chết sớm của nó
\(4\). \(text{might}\)
\(@\) S + might have + V/ed + O: có lẽ đã làm j
\(@\) in the world: trên thế giới
\(@\) the + adj + N
\(star\) Dịch: Nó có thể đã là loài động vật hiếm nhất trên thế giới
\(5\). \(text{may}\)
\(@\) S + may have + V/ed + O: có thể đã
\(@\) the + N
\(@\) S + was/were + adj/N
\(star\) Dịch: Điều này có thể đã khiến nhà khoa học rất bất ngờ vì vào thời điểm đó người ta tin rằng phân loài này đã tuyệt chủng
\(6\). \(text{should}\)
\(@\) S + should have been + V/ed + O
\(@\) more + Nsố nhiều
\(star\) Dịch: Lẽ ra cần phải có nhiều sự quan tâm hơn đối với môi trường sống của chúng
\(\color{#f4a261}{꧁}\color{#f4a261}{\star}\color{#f4a261}{P}\color{#f3a06b}{e}\color{#f29d75}{r}\color{#f19a80}{l}\color{#ef978a}{i}\color{#ee9495}{c}\color{#ec919f}{a}\quad\color{#ea8faa}{E}\color{#e88cb4}{n}\color{#e689bf}{d}\color{#e386c9}{f}\color{#e083d3}{i}\color{#dd81dd}{e}\color{#da7ee7}{l}\color{#d77cf0}{d}\color{#d77cf0}{\star}\color{#d77cf0}{꧂}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment