Ex 6. Fill in each gap with a suitable preposition or particle
1. He showed grea…
1. He showed great ingenuity ___ solving the problem.
2. You are all ___ fault ___ not keeping ___ the right.
3. Beards were ___ vogue ___ the 19th century.
4. She’s made ___ her mind to finish ___ him.
5. The Chairman called ___ Mr Smith to second the motion.
Chào các em học sinh lớp 7!
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải bài tập điền giới từ và tiểu từ (prepositions and particles) này nhé. Đây là một dạng bài rất quan trọng để giúp các em sử dụng tiếng Anh tự nhiên và chính xác hơn.
Chúng ta cùng bắt đầu nào!
Ex 6. Fill in each gap with a suitable preposition or particle
1. He showed great ingenuity ___ solving the problem.
Đáp án: in
Giải thích:
- Từ “ingenuity” (sự khéo léo, tài tình, sự tháo vát) thường đi với giới từ “in” khi nói về lĩnh vực hoặc cách thức mà sự khéo léo đó được thể hiện.
- Cấu trúc thường gặp là: ingenuity in doing something (sự khéo léo trong việc làm gì đó).
- Ví dụ: Her ingenuity in finding solutions was impressive. (Sự khéo léo của cô ấy trong việc tìm ra giải pháp thật đáng kinh ngạc.)
2. You are all ___ fault ___ not keeping ___ the right.
Đáp án: at, for, to
Giải thích:
- Vị trí 1: “at fault” là một thành ngữ có nghĩa là có lỗi, phải chịu trách nhiệm về sai lầm.
- Vị trí 2: “at fault for something/doing something” có nghĩa là có lỗi vì điều gì/vì đã làm gì. Giới từ “for” ở đây chỉ nguyên nhân của lỗi lầm.
- Vị trí 3: “keep to the right/left” là một cụm động từ cố định có nghĩa là giữ bên phải/trái (khi lái xe, đi bộ).
- Ví dụ: It was his fault for driving too fast. (Đó là lỗi của anh ấy vì đã lái xe quá nhanh.) In many countries, you must keep to the left. (Ở nhiều quốc gia, bạn phải đi bên trái.)
3. Beards were ___ vogue ___ the 19th century.
Đáp án: in, in
Giải thích:
- Vị trí 1: “in vogue” là một thành ngữ có nghĩa là thịnh hành, hợp thời trang, phổ biến.
- Vị trí 2: Chúng ta dùng giới từ “in” để chỉ một khoảng thời gian dài như thế kỷ (the 19th century), thập kỷ (the 1980s), hoặc các mùa (in summer, in winter).
- Ví dụ: That style of music was in vogue in the 1970s. (Kiểu nhạc đó thịnh hành vào những năm 1970.)
4. She’s made ___ her mind to finish ___ him.
Đáp án: up, with
Giải thích:
- Vị trí 1: “make up one’s mind” là một thành ngữ có nghĩa là quyết định.
- Vị trí 2: “finish with someone” là một cụm động từ có nghĩa là kết thúc một mối quan hệ (yêu đương, bạn bè) hoặc chấm dứt sự liên hệ với ai đó.
- Ví dụ: I can’t make up my mind what to wear. (Tôi không thể quyết định mặc gì.) They decided to finish with each other after many arguments. (Họ quyết định chấm dứt mối quan hệ sau nhiều cuộc cãi vã.)
5. The Chairman called ___ Mr Smith to second the motion.
Đáp án: on
Giải thích:
- Cụm động từ “call on someone” có nghĩa là yêu cầu, mời gọi ai đó làm gì, đặc biệt là trong một cuộc họp, một buổi thuyết trình, hoặc trong lớp học.
- Ở đây, Chủ tịch (The Chairman) mời ông Smith lên để ủng hộ/phụ họa cho đề xuất (second the motion).
- Ví dụ khác: The teacher called on me to answer the question. (Cô giáo gọi tôi trả lời câu hỏi.)
Tóm lại, đáp án của chúng ta là:
1. He showed great ingenuity in solving the problem.
2. You are all at fault for not keeping to the right.
3. Beards were in vogue in the 19th century.
4. She’s made up her mind to finish with him.
5. The Chairman called on Mr Smith to second the motion.
Các em nhớ ôn tập kỹ các cụm giới từ và cụm động từ này để sử dụng tiếng Anh ngày càng tốt hơn nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha.
Chúc các em học tốt!
\(1,\) in.
\(-\) ingenuity in doing something : sự khéo léo trong việc gì.
\(-\) khéo léo trong việc giải quyết vấn đề
\(2,\) at – for – keep to
\(-\)at fault for \(+\) V-ing : có lỗi vì đã làm gì
\(-\) keep to the right : đi/giữ về bên phải.
\(3,\) in – in.
\(-\)in vogue : đang thịnh hành (cụm từ cố định ).
\(-\) in \(+\) mốc thời gian (in the 19th century).
\(4,\) up \(–\) with.
\(-\) make up one’s mind : quyết định.
\(-\) finish with someone : chấm dứt với ai
\(5,\) on .
\(-\) call on : yêu cầu / mời ai làm gì .
\(color{#FF1493}{S}color{#EE1289}{e}color{#CD1076}{r}color{#8B0A50}{e}color{#FF69B4}{n}color{#FF6EB4}{i}color{#EE6AA7}{t}color{#CD6090}{y}\)
\(1.\) in.
\(-\) show great ingenuity in doing sth : thể hiện sự khéo léo trong việc làm gì.
\(2.\) at \(-\) for \(-\) to.
\(-\) be all at fault \(=\) blame : đổ tội (V)
\(-\) for + V-ing : cho việc làm gì.
\(-\) keep to the right \(=\) stay on the right side : ở bên lẽ phải, lẽ đúng (a)
\(3.\) in \(-\) in.
\(-\) be in vogue \(=\) be fashionable : hợp với thời trang (a)
\(-\) in + mốc thời gian : vào mốc thời gian nào.
\(4.\) up \(-\) with.
\(-\) make up one’s mind \(=\) decide : quyết định làm gì.
\(-\) finish with sb \(=\) end a relationship : kết thúc một mối quan hệ (V)
\(5.\) on \(/\) upon.
\(-\) call on/upon : mời/yêu cầu ai đó làm gì (V)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment