Ex1: Write the correct forms of the verbs, circle the time expressions.
1. Ken ….
1. Ken ……….. with his dog in the back yard right now. ( play )
2. My dad ………. work at 6 p.m every day. ( finish )
3. I ………. my teeth three times a day. ( brush )
4. The girls ………. lunch at the moment ( have )
Ex1: Write the correct forms of the verbs, circle the time expressions.
Bài tập này yêu cầu chúng ta điền đúng dạng của động từ trong ngoặc và khoanh tròn các cụm từ chỉ thời gian.
Chúng ta cùng xem từng câu một nhé:
1. Ken ……….. with his dog in the back yard right now. ( play )
Đầu tiên, các em hãy nhìn vào câu này. Chúng ta có động từ là “play” và cụm từ chỉ thời gian là “right now”.
“Right now” có nghĩa là “ngay bây giờ”. Khi chúng ta nói về một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense).
Thì Hiện tại tiếp diễn được cấu tạo bởi: chủ ngữ + am/is/are + động từ thêm -ing.
Ở đây, chủ ngữ là “Ken”, là ngôi thứ ba số ít, nên chúng ta sẽ dùng “is”.
Động từ “play” khi thêm -ing sẽ là “playing”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: Ken is playing with his dog in the back yard right now.
Và cụm từ chỉ thời gian chúng ta sẽ khoanh tròn là: right now.
2. My dad ………. work at 6 p.m every day. ( finish )
Tiếp theo là câu thứ hai. Chúng ta có động từ là “finish” và cụm từ chỉ thời gian là “6 p.m every day”.
Cụm từ “every day” có nghĩa là “mỗi ngày”. Khi chúng ta nói về một hành động xảy ra lặp đi lặp lại, một thói quen, chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple Tense).
Thì Hiện tại đơn được cấu tạo bởi: chủ ngữ + động từ nguyên mẫu (hoặc thêm -s/-es nếu chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít).
Ở đây, chủ ngữ là “My dad”, là ngôi thứ ba số ít, nên động từ “finish” sẽ được thêm “es”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: My dad finishes work at 6 p.m every day.
Và cụm từ chỉ thời gian chúng ta sẽ khoanh tròn là: 6 p.m every day.
3. I ………. my teeth three times a day. ( brush )
Sang câu thứ ba nào! Chúng ta có động từ là “brush” và cụm từ chỉ thời gian là “three times a day”.
Cụm từ “three times a day” có nghĩa là “ba lần một ngày”. Đây cũng là một hành động lặp đi lặp lại, một thói quen, nên chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple Tense).
Chủ ngữ ở đây là “I”, là ngôi thứ nhất số ít, nên động từ “brush” sẽ giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: I brush my teeth three times a day.
Và cụm từ chỉ thời gian chúng ta sẽ khoanh tròn là: three times a day.
4. The girls ………. lunch at the moment ( have ).
Cuối cùng là câu thứ tư. Chúng ta có động từ là “have” và cụm từ chỉ thời gian là “at the moment”.
“At the moment” cũng có nghĩa là “ngay lúc này”, tương tự như “right now”. Vì vậy, chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense).
Thì Hiện tại tiếp diễn: chủ ngữ + am/is/are + động từ thêm -ing.
Chủ ngữ ở đây là “The girls”, là số nhiều, nên chúng ta sẽ dùng “are”.
Động từ “have” khi thêm -ing sẽ bỏ chữ ‘e’ và thêm ‘ing’, thành “having”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: The girls are having lunch at the moment.
Và cụm từ chỉ thời gian chúng ta sẽ khoanh tròn là: at the moment.
Các em thấy đó, việc xác định đúng cụm từ chỉ thời gian giúp chúng ta chia động từ chính xác hơn. Các em hãy ôn tập kỹ các dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn nhé!
Cô hy vọng bài hướng dẫn này giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài tập này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(1.\) is playing
\(***\) Dấu hiệu: right now (ngay lúc này) \(to\) HT tiếp diễn
\(***\) Giải thích:
\(-\) Diễn tả hành động đang xảy ra.
\(-\) CN Ken (số ít) \(to\) is \(+\) playing
\(2.\) finishes
\(***\) Dấu hiệu: every day (mỗi ngày) \(to\) HTĐ
\(***\) Giải thích:
\(-\) Diễn tả thói quen hằng ngày.
\(-\) CN My dad (số ít) \(to\) động từ đuôi \(-sh\) thêm \(-es\) (finishes).
\(3.\) brush
\(***\) Dấu hiệu: three times a day (\(3\) lần/ngày) \(to\) HTĐ
\(***\) Giải thích:
\(-\) Diễn tả tần suất, thói quen.
\(-\) CN I \(to\) giữ nguyên động từ (brush).
\(4.\) are having
\(***\) Dấu hiệu: at the moment (ngay lúc này) \(to\) HT tiếp diễn
\(***\) Giải thích:
\(-\) Diễn tả hành động đang xảy ra.
\(-\) CN The girls (số nhiều) \(to\) are \(+\) have bỏ \(-e\) thêm \(-i\)\(ng\) \((h\)\(a\)\(vi\)\(n\)\(g)\)
\(1\)is playing
\(2\)finishes
\(3\)brush
\(4\)are having
\(***\) Cấu trúc :
Câu : \(1,4)S + am/is/are + V-ing\)
Câu : \(2)S + V(s/es)\)
Câu : \(3)S + V \)(nguyên mẫu)
\(***\) Dấu hiệu
\(1\) ”right no” (ngay bây giờ) \(=>\) thì hiện tại tiếp diễn
\(2\) ”every da” (mỗi ngày) \(→\) nói về thói quen, lịch trình \(→\) thì hiện tại đơn
\(3\) ”three times a day”(ba lần một ngày) \(→\) thói quen hằng ngày \(→\) thì hiện tại đơn
\(4\) ”at the moment” (lúc này, hiện tại) \(→\) thì hiện tại tiếp diễn
\(***\) Nhớ
\(-\)right now, at the moment, now → Hiện tại tiếp diễn\( (am/is/are + V-ing)\)
\(-\)every day, usually, often, three times a day → Hiện tại đơn\( (V/V-s/es)\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment