Ex1: Write the correct forms of the verbs, circle the time expressions.
Jack ……
Jack ………. his hands now. ( wash )
Tom and Mike ………. at the moment. ( learn )
I ……… an email right now ( write )
Ted ……… violins lessons twice a week ( take )
Her mother ………. the dishes at the moment ( wash )
Bài tập 1: Viết dạng đúng của động từ, khoanh tròn các cụm từ chỉ thời gian.
Để làm tốt bài tập này, các em cần nhớ lại cách chia động từ ở hai thì:
- Thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous): Dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói. Cấu trúc: be (am/is/are) + verb-ing. Thường đi kèm với các cụm từ chỉ thời gian như: now, right now, at the moment, at present.
- Thì Hiện tại Đơn (Present Simple): Dùng để diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại hoặc sự thật hiển nhiên. Cấu trúc: Động từ giữ nguyên (với I, you, we, they) hoặc thêm -s/-es (với he, she, it). Thường đi kèm với các cụm từ chỉ tần suất như: once a week, twice a week, every day, usually, often.
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau giải từng câu:
1. Jack ………. his hands now. ( wash )
Phân tích:
- Chủ ngữ là “Jack” (ngôi thứ ba số ít).
- Cụm từ chỉ thời gian là “now“. Cụm từ này cho chúng ta biết hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, nên chúng ta sẽ dùng thì Hiện tại Tiếp diễn.
- Động từ là “wash”.
Cách chia:
- Vì là thì Hiện tại Tiếp diễn, chúng ta cần dùng “is” (vì Jack là ngôi thứ ba số ít).
- Động từ “wash” thêm đuôi “-ing” thành “washing”.
Đáp án: Jack is washing his hands now.
2. Tom and Mike ………. at the moment. ( learn )
Phân tích:
- Chủ ngữ là “Tom and Mike” (hai người, tương đương với ngôi thứ ba số nhiều, hoặc đại từ “they”).
- Cụm từ chỉ thời gian là “at the moment“. Cụm từ này cũng chỉ hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, nên chúng ta dùng thì Hiện tại Tiếp diễn.
- Động từ là “learn”.
Cách chia:
- Vì là thì Hiện tại Tiếp diễn và chủ ngữ là số nhiều, chúng ta dùng “are”.
- Động từ “learn” thêm đuôi “-ing” thành “learning”.
Đáp án: Tom and Mike are learning at the moment.
3. I ……… an email right now ( write )
Phân tích:
- Chủ ngữ là “I” (ngôi thứ nhất số ít).
- Cụm từ chỉ thời gian là “right now“. Cụm từ này chỉ hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, nên chúng ta dùng thì Hiện tại Tiếp diễn.
- Động từ là “write”.
Cách chia:
- Vì là thì Hiện tại Tiếp diễn và chủ ngữ là “I”, chúng ta dùng “am”.
- Động từ “write” khi thêm “-ing” sẽ bỏ chữ “e” cuối cùng, thành “writing”.
Đáp án: I am writing an email right now.
4. Ted ……… violins lessons twice a week ( take )
Phân tích:
- Chủ ngữ là “Ted” (ngôi thứ ba số ít).
- Cụm từ chỉ thời gian là “twice a week“. Cụm từ này chỉ tần suất lặp đi lặp lại của hành động (hai lần một tuần), nên chúng ta dùng thì Hiện tại Đơn.
- Động từ là “take”.
Cách chia:
- Vì là thì Hiện tại Đơn và chủ ngữ là “Ted” (ngôi thứ ba số ít), chúng ta cần thêm “s” hoặc “es” vào động từ.
- Động từ “take” kết thúc bằng “e”, nên khi thêm “s” sẽ thành “takes”.
Đáp án: Ted takes violins lessons twice a week.
5. Her mother ………. the dishes at the moment ( wash ).
Phân tích:
- Chủ ngữ là “Her mother” (ngôi thứ ba số ít).
- Cụm từ chỉ thời gian là “at the moment“. Cụm từ này chỉ hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, nên chúng ta dùng thì Hiện tại Tiếp diễn.
- Động từ là “wash”.
Cách chia:
- Vì là thì Hiện tại Tiếp diễn và chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít, chúng ta dùng “is”.
- Động từ “wash” thêm đuôi “-ing” thành “washing”.
Đáp án: Her mother is washing the dishes at the moment.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập. Các em hãy xem lại bài làm của mình và nhớ kỹ cách sử dụng các thì cũng như các cụm từ chỉ thời gian nhé! Nếu có gì chưa hiểu, cứ hỏi cô nhé!
\(1.\) is washing
\(***\) Dấu hiệu: now \(to\) HTTD
\(***\) Giải thích:
\(-\) Jack (số ít) \(to\) is washing
\(2.\) are learning
\(***\) Dấu hiệu: at the moment \(to\) HTTD
\(***\) Giải thích:
\(-\) Tom and Mike (số nhiều) \(to\) are learning
\(3.\) am writing
\(***\) Dấu hiệu: right now \(to\) HTTD
\(***\) Giải thích:
\(-\) I \(to\) am writing (bỏ \(-e\) thêm \(ing\))
\(4.\) takes
\(***\) Dấu hiệu: twice a week \(to\) HTĐ
\(***\) Giải thích:
\(-\) Ted (số ít) \(to\) takes
\(5.\) is washing
\(***\) Dấu hiệu: at the moment \(to\) HTTD
\(***\) Giải thích:
\(-\) Her mother (số ít) \(to\) is washing
\(color{lightblue}{#phamththh}\)
\(1.\) is washing
\(-\) now \(->\) HTTD : S + is/am/are + V_ing
\(-\) Jack (số ít) : is
\(2.\) are learning
\(-\) at the moment \(->\) HTTD : S + is/am/are + V_ing
\(-\) Tom and Mike (số nhiều) : are
\(3.\) am writing
\(-\) right now \(->\) HTTD : S + is/am/are + V_ing
\(-\) I dùng am
\(4.\) takes
\(-\) twice a week \(->\) HTĐ : S + V_s/es/inf
\(-\) Ted (ngôi thứ ba số ít) : V_s/es
\(5.\) is washing
\(-\) at the moment \(->\) HTTD : S + is/am/are + V_ing
\(-\) Her mother (số ít) : is

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment