EX1:xếp từ
6.family?/in/many/are/How/people/Linh’s/there
7.in/bedroom/Mark/the/i…
6.family?/in/many/are/How/people/Linh’s/there
7.in/bedroom/Mark/the/is
8.living/the/a/TV/sofa/There/is/and/big/in/a/room.
9.a/big house./front/in/yard/of/Mike’s/There/is
10.apartment?/Is/a/opposite/bakery/your
11.there/cat/you/behind/a/Is
12.house./six/Minh’s/are/rooms/in
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý!
Cô rất vui được hướng dẫn các em giải bài tập sắp xếp từ hôm nay. Đây là một dạng bài rất hay để chúng ta ôn lại cấu trúc câu và từ vựng đấy!
Hãy cùng bắt đầu nào!
EX1: Sắp xếp từ
6. family?/in/many/are/How/people/Linh’s/there
Phân tích và gợi ý:
– Đây là một câu hỏi về số lượng, bắt đầu bằng cụm từ “How many” (bao nhiêu).
– Sau “How many” là danh từ số nhiều đếm được (“people” – người).
– Tiếp theo là cấu trúc “are there” dùng để hỏi về sự tồn tại hoặc số lượng.
– Cụm giới từ “in Linh’s family” (trong gia đình của Linh) chỉ nơi chốn hoặc đối tượng được hỏi.
– Dấu chấm hỏi (?) phải đứng ở cuối câu hỏi.
=> Đáp án đúng là: How many people are there in Linh’s family?
7. in/bedroom/Mark/the/is
Phân tích và gợi ý:
– Đây là một câu trần thuật đơn giản, nói về vị trí của Mark.
– Chủ ngữ là “Mark”.
– Động từ “to be” tương ứng với “Mark” là “is”.
– “In the bedroom” là cụm giới từ chỉ nơi chốn (trong phòng ngủ). “The” là mạo từ xác định đứng trước “bedroom”.
=> Đáp án đúng là: Mark is in the bedroom.
8. living/the/a/TV/sofa/There/is/and/big/in/a/room.
Phân tích và gợi ý:
– Đây là câu sử dụng cấu trúc “There is/are” để giới thiệu sự tồn tại của vật gì đó.
– Vì có hai vật là “a big TV” và “a sofa”, chúng ta sẽ dùng “There is” (thường dùng khi liệt kê, đặc biệt nếu danh từ đầu tiên là số ít).
– Tính từ “big” đứng trước danh từ “TV” để mô tả.
– Cụm giới từ “in the living room” (trong phòng khách) chỉ nơi chốn.
=> Đáp án đúng là: There is a big TV and a sofa in the living room.
9. a/big house./front/in/yard/of/Mike’s/There/is
Phân tích và gợi ý:
– Tương tự câu 8, chúng ta dùng cấu trúc “There is” để giới thiệu.
– “A big yard” là danh từ được giới thiệu (một cái sân lớn). “Big” là tính từ mô tả “yard”.
– Cụm giới từ “in front of” (phía trước) là một cụm cố định, luôn đi cùng nhau.
– “Mike’s house” là sở hữu cách, chỉ ngôi nhà của Mike.
=> Đáp án đúng là: There is a big yard in front of Mike’s house.
10. apartment?/Is/a/opposite/bakery/your
Phân tích và gợi ý:
– Đây là một câu hỏi Yes/No, bắt đầu bằng “Is there a…” (Có một… không?).
– “A bakery” là danh từ được hỏi (một tiệm bánh).
– “Opposite” là giới từ chỉ vị trí (đối diện với).
– “Your apartment” là cụm danh từ chỉ nơi chốn (căn hộ của bạn).
=> Đáp án đúng là: Is there a bakery opposite your apartment?
11. there/cat/you/behind/a/Is
Phân tích và gợi ý:
– Cũng là một câu hỏi Yes/No tương tự câu 10, bắt đầu bằng “Is there a…” (Có một… không?).
– “A cat” là danh từ được hỏi (một con mèo).
– “Behind” là giới từ chỉ vị trí (đằng sau).
– “You” là đại từ nhân xưng chỉ người.
– Dấu chấm hỏi ở cuối câu.
=> Đáp án đúng là: Is there a cat behind you?
12. house./six/Minh’s/are/rooms/in.
Phân tích và gợi ý:
– Đây là câu sử dụng cấu trúc “There are” để nói về số lượng.
– “Six rooms” là danh từ số nhiều (sáu căn phòng), nên chúng ta dùng “are”.
– “In Minh’s house” là cụm giới từ chỉ nơi chốn (trong nhà của Minh). “Minh’s” là sở hữu cách.
=> Đáp án đúng là: There are six rooms in Minh’s house.
Các em thấy không, chỉ cần nắm vững cấu trúc cơ bản và ý nghĩa của từ là chúng ta có thể sắp xếp các câu rất dễ dàng!
Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo hơn nhé!
Chúc các em học tốt!
\(***\) Bài làm:
\(6.\) How many people are there in Linh’s family \(?\)
\(-\) Có bao nhiêu người trong gia đình Linh \(?\)
\(7.\) Mark is in the bedroom
\(-\) Mark đang ở trong phòng ngủ
\(8.\) There is a big TV and a sofa in the living room
\(-\) Có một chiếc TV lớn và một chiếc ghế sofa trong phòng khách
\(9.\) There is a big yard in front of Mike’s house
\(-\) Có một cái sân lớn ở phía trước nhà Mike
\(10.\) Is your apartment opposite a bakery \(?\)
\(-\) Căn hộ của bạn có đối diện một tiệm bánh không \(?\)
\(11.\) Is there a cat behind you \(?\)
\(->\) Có một con mèo ở phía sau bạn không \(?\)
\(12.\) There are six rooms in Minh’s house
\(-\) Có sáu phòng trong nhà Minh
\(***\) Cấu trúc cần nhớ
\(-\) There is \(+\) N_số ít: Có một…
\(-\) There are \(+\) N_số nhiều: Có nhiều…
\(-\) Is there \(+\) N_số ít:… \(?\) : Có … không \(?\)
\(-\) Are there \(+\) N_số nhiều… \(?\): Có những … không \(?\)
\(-\) How many \(+\) N_số nhiều \(+\) are there… \(?\)
\(6.\) How many people are there in Linh’s family?
\(-\) How many \(+\) danh từ số nhiều …
\(@\) Dịch: Có bao nhiêu người trong gia đình Linh?
\(7.\) Mark is in the bedroom.
\(-\) in \(+\) nơi chốn
\(@\) Dịch: Mark ở trong phòng ngủ.
\(8.\) There is a big TV and a sofa in the living room.
\(-\) There is \(+\) danh từ số ít
\(@\) Dịch: Có một chiếc TV lớn và một chiếc ghế sofa trong phòng khách.
\(9.\) There is a big yard in front of Mike’s house.
\(-\) There is \(+\) danh từ số ít
\(-\) in front of \(+\) N: ở phía trước cái gì
\(@\) Dịch: Có một cái sân lớn ở phía trước nhà của Mike.
\(10.\) Is your apartment opposite a bakery?
\(-\) Câu hỏi Yes \(/\) No: Is \(+\) S \(+\) vị trí \(+\)…?
\(@\) Dịch: Căn hộ của bạn có đối diện một tiệm bánh không?
\(11.\) Is there a cat behind you?
\(@\) Dịch: Có một con mèo ở phía sau bạn không?
\(12.\) There are six rooms in Minh’s house.
\(-\) There are \(+\) danh từ số nhiều
\(@\) Dịch: Có sáu phòng trong nhà Minh.
(mik xin hay nhất ddc ko ạ, cảm ơn b)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment