Exercise 3: The Truth Behind A Smile
People smile a (1)……………. deal…
People smile a (1)……………. deal, and we seem to know instinctively that some smiles are more genuine than others. But is there any scientific (2) …………….for this? Recent research suggests that a mechanism in the brain can help us (3) …………….whether a smile is really heartfelt – or whether it is just being (4)…………….on for show (5)……….. to various long- held traditions, a genuine smile involves the eyes as well as the mouth. In the nineteenth century, a French anatomist (6)…………….to prove this. He used electrodes to stimulate the facial muscles of volunteers, (7) …………….creating false smiles. He found that real smiles were always associated with the contraction of a muscle around the eye, but that his artificially induced ones were not. During more recent research, volunteers were shown a variety of human facial (8)…………….and their reactions to these were monitored. When they were shown a happy face, 35% of the volunteers immediately started looking at the eye area, checking for tells- tale crinkles that would (9) …………….that the smile was genuine; but when shown a sad or neutral face, they did not. So why did the human brain evolve to distinguish between real and false smiles? It could be that this ability to (10)…………….a quick assessment of a smile has an important role to play in successful communication.
A genuine smile serves as a gesture of conciliation in conflict, and it’s important to know whether we are really being offered a truce or not.
1. A. great
B. big
C. large
D. huge
2. A. sign
B. fact
C. root
D. basis
3. A. recognise
B. accept
C. admit
D. recollect
4. A, brought
B. put
C. created
D. stuck
5. A. Providing
B. Considering
C. According
D. Relating
6. A. got down
B. carried out
C. went off
D. set out
7. A. despite
B. thereby
C. however
D. nonetheless
8. A. exhibitions
B. resemblances
C. expressions
D. appearances
9. A. assure
B. confirm
C. justify
D. approve
1D. A. hold
B. eam
C. do
D. make
Exercise 3: The Truth Behind A Smile
People smile a (1)……………. deal, and we seem to know instinctively that some smiles are more genuine than others. But is there any scientific (2) …………….for this? Recent research suggests that a mechanism in the brain can help us (3) …………….whether a smile is really heartfelt – or whether it is just being (4)…………….on for show (5)……….. to various long- held traditions, a genuine smile involves the eyes as well as the mouth. In the nineteenth century, a French anatomist (6)…………….to prove this. He used electrodes to stimulate the facial muscles of volunteers, (7) …………….creating false smiles. He found that real smiles were always associated with the contraction of a muscle around the eye, but that his artificially induced ones were not. During more recent research, volunteers were shown a variety of human facial (8)…………….and their reactions to these were monitored. When they were shown a happy face, 35% of the volunteers immediately started looking at the eye area, checking for tells- tale crinkles that would (9) …………….that the smile was genuine; but when shown a sad or neutral face, they did not. So why did the human brain evolve to distinguish between real and false smiles? It could be that this ability to (10)…………….a quick assessment of a smile has an important role to play in successful communication.
A genuine smile serves as a gesture of conciliation in conflict, and it’s important to know whether we are really being offered a truce or not.
1. A. great
Giải thích: Trong trường hợp này, cụm từ “a great deal” có nghĩa là “rất nhiều”. Các lựa chọn khác như “big” hay “large” cũng có nghĩa là “lớn”, nhưng không đi cùng với “deal” để tạo thành một cách diễn đạt thông dụng như “a great deal”. “Huge” cũng là “khổng lồ”, quá mạnh trong ngữ cảnh này.
2. B. fact
Giải thích: Câu hỏi đặt ra là liệu có “bằng chứng khoa học” nào cho nhận định này không. “Fact” có nghĩa là “sự thật”, “bằng chứng”. Lựa chọn “sign” (dấu hiệu) hay “basis” (cơ sở) không phù hợp bằng “fact” để diễn tả một cơ sở khoa học vững chắc.
3. A. recognise
Giải thích: Chúng ta cần một động từ để diễn tả khả năng “nhận ra” xem nụ cười đó có thật lòng hay không. “Recognise” có nghĩa là “nhận ra”. Các từ khác như “accept” (chấp nhận), “admit” (thừa nhận), “recollect” (nhớ lại) không phù hợp với nghĩa của câu.
4. B. put
Giải thích: Cụm từ “put on” có nghĩa là “giả vờ”, “làm ra vẻ”. Nụ cười có thể chỉ “đang được làm ra vẻ” để trình diễn. Các lựa chọn khác không tạo thành một cụm động từ có nghĩa tương tự.
5. C. According
Giải thích: Cụm từ “According to” có nghĩa là “theo như”. Câu này đang giới thiệu một quan niệm dựa trên truyền thống lâu đời. “Providing” (cung cấp), “Considering” (xem xét), “Relating” (liên quan) không phù hợp với cấu trúc này.
6. D. set out
Giải thích: Cụm động từ “set out” có nghĩa là “bắt đầu”, “tiến hành” để làm một việc gì đó, thường là có mục đích. Nhà giải phẫu học này đã “tiến hành” để chứng minh điều gì đó. “Got down” (làm việc chăm chỉ), “carried out” (thực hiện, tiến hành, nhưng thường dùng với thí nghiệm đã bắt đầu), “went off” (nổ tung, rời đi) không phù hợp bằng.
7. B. thereby
Giải thích: “Thereby” có nghĩa là “qua đó”, “bằng cách đó”. Việc kích thích các cơ mặt đã “qua đó” tạo ra những nụ cười giả. “Despite” (mặc dù), “however” (tuy nhiên), “nonetheless” (tuy vậy) là các liên từ chỉ sự đối lập, không phù hợp với mối quan hệ nhân quả ở đây.
8. C. expressions
Giải thích: Trong ngữ cảnh này, “expressions” có nghĩa là “biểu cảm”, “khuôn mặt thể hiện cảm xúc”. Các tình nguyện viên được cho xem nhiều “biểu cảm” khuôn mặt khác nhau. “Exhibitions” (triển lãm), “resemblances” (sự giống nhau), “appearances” (vẻ ngoài) không phù hợp bằng.
9. B. confirm
Giải thích: Những nếp nhăn ở mắt sẽ “xác nhận” rằng nụ cười đó là thật. “Confirm” có nghĩa là “xác nhận”. “Assure” (đảm bảo), “justify” (biện minh), “approve” (phê duyệt) không mang nghĩa phù hợp nhất.
10. B. earn
Giải thích: Khả năng “kiếm được” một đánh giá nhanh về nụ cười. Cụm từ “earn an assessment” không phải là cách diễn đạt phổ biến. Tuy nhiên, xét các lựa chọn còn lại, “earn” ở đây có thể hiểu là “đạt được”, “có được” sự đánh giá đó. Các lựa chọn khác như “hold” (giữ), “do” (làm), “make” (làm) không tạo thành một cụm từ có nghĩa tương đương và tự nhiên.
Và đó là đáp án chi tiết cho bài tập của chúng ta. Các em thấy không, việc hiểu nghĩa của từ vựng và các cụm động từ là rất quan trọng để hoàn thành tốt bài đọc hiểu.
Đáp án:
Giaỉ thích:
\(1\). \(text{A}\)
a great deal: rất nhiều
_ Dịch: Mọi người cười rất nhiều
\(2\). \(text{D}\)
basis for sth: cơ sở cho điều gì
any + N
_ Dịch: Nhưng liệu có cơ sở khoa học nào cho điều này không
\(3\). \(text{A}\)
Cấu trúc:
S + can + V + O
recognise: nhận ra
_ Dịch: Các nghiên cứu gần đây cho thấy một cơ chế trong não có thể giúp chúng ta nhận ra liệu một nụ cười có thật sự chân thành hay chỉ là nụ cười giả tạo để phô diễn
\(4\). \(text{B}\)
put on a smile: giả vờ cười
put on for show: làm ra vẻ, chỉ để người khác nhìn thấy
_ Dịch: Các nghiên cứu gần đây cho thấy não bộ có thể giúp chúng ta nhận ra liệu nụ cười có thật lòng hay chỉ là nụ cười được giả vờ để trình diễn
\(5\). \(text{C}\)
According to +N/V-ing: Theo …
_ Dịch: Theo nhiều quan niệm lâu đời, một nụ cười chân thành không chỉ thể hiện ở miệng mà còn ở đôi mắt
\(6\). \(text{D}\)
set out to do sth: bắt đầu với mục đích làm gì
_ Dịch: Vào thế kỷ XIX, một nhà giải phẫu học người Pháp đã bắt đầu nghiên cứu để chứng minh điều này
\(7\). \(text{B}\)
thereby + V-ing: qua đó, nhờ vậy mà
stimulate: kích thích
_ Dịch: Ông đã sử dụng các điện cực để kích thích các cơ trên khuôn mặt của những người tình nguyện, qua đó tạo ra những nụ cười giả
\(8\). \(text{C}\)
facial expression; biểu cảm khuôn mặt
a variety of +Nsố nhiều: nhiều loại
_ Dịch: Trong một nghiên cứu gần đây hơn, những người tình nguyện được cho xem nhiều biểu cảm khuôn mặt khác nhau của con người và phản ứng của họ đối với những biểu cảm đó được theo dõi
\(9\). \(text{B}\)
confirm that + clause: xác nhận rằng…
start + V-ing
_ Dịch: Khi được cho xem một khuôn mặt đang cười, 35% số người tình nguyện ngay lập tức nhìn vào vùng mắt để tìm những nếp nhăn đặc trưng có thể xác nhận rằng nụ cười đó là thật
\(10\). \(text{D}\)
make an assessment: đưa ra sự đánh giá
have a role to play in + O: đóng vai trò trong
_ Dịch: Có thể khả năng nhanh chóng đưa ra đánh giá về một nụ cười đóng vai trò quan trọng trong việc giao tiếp thành công
\(\color{#f4a261}{P}\color{#f3a06b}{e}\color{#f29d75}{r}\color{#f19a80}{l}\color{#ef978a}{i}\color{#ee9495}{c}\color{#ec919f}{a} \quad \color{#ea8faa}{E}\color{#e88cb4}{n}\color{#e689bf}{d}\color{#e386c9}{f}\color{#e083d3}{i}\color{#dd81dd}{e}\color{#da7ee7}{l}\color{#d77cf0}{d}\)
\(1.\)
\(@\) Ans\(:\) \(bb A\)
\(-\) a great deal (of \(+\) N)\(:\) rất nhiều
\(to\) Con người cười rất nhiều, và dường như chúng ta theo bản năng biết rằng một số nụ cười chân thật hơn những nụ cười khác.
\(2.\)
\(@\) Ans\(:\) \(bb D\)
\(-\) basis for sth\(:\) cơ sở, nền tảng cho điều gì
\(-\) scientific basis\(:\) cơ sở khoa học
\(to\) Nhưng liệu điều này có bất kỳ cơ sở khoa học nào không?
\(3.\)
\(@\) Ans\(:\) \(bb A\)
\(-\) help \(+\) O \(+\) V nguyên\(:\) giúp ai làm gì
\(-\) recognise whether/if \(+\) clause\(:\) nhận ra liệu rằng ..
\(to\) Một cơ chế trong não có thể giúp chúng ta nhận biết liệu một nụ cười có thật sự xuất phát từ cảm xúc hay không.
\(4.\)
\(@\) Ans\(:\) \(bb B\)
\(-\) put on a smile\(:\) giả vờ cười, cố tạo ra nụ cười
\(-\) for show\(:\) để phô diễn, chỉ để thể hiện
\(to\) Hay liệu nó chỉ đang được tạo ra để che mắt người khác.
\(5.\)
\(@\) Ans\(:\) \(bb C\)
\(-\) According to \(+\) N\(:\) theo như, dựa theo
\(to\) Theo nhiều quan niệm lâu đời, một nụ cười thật sự liên quan đến cả mắt chứ không chỉ miệng.
\(6.\)
\(@\) Ans\(:\) \(bb D\)
\(-\) set out to do sth\(:\) bắt đầu cố gắng làm điều gì
\(to\) Một nhà giải phẫu học người Pháp đã bắt đầu tìm cách chứng minh điều này.
\(7.\)
\(@\) Ans\(:\) \(bb B\)
\(-\) thereby \(+\) V-ing\(:\) bằng cách đó, do đó dẫn đến việc ..
\(to\) Ông ấy dùng các điện cực kích thích cơ mặt của các tình nguyện viên, từ đó tạo ra những nụ cười giả.
\(8.\)
\(@\) Ans\(:\) \(bb C\)
\(-\) facial expressions\(:\) biểu cảm khuôn mặt (cụm cố định)
\(to\) Các tình nguyện viên được cho xem nhiều loại biểu cảm khuôn mặt của con người.
\(9.\)
\(@\) Ans\(:\) \(bb B\)
\(-\) confirm that \(+\) clause\(:\) xác nhận rằng ..
\(-\) telltale signs\(:\) dấu hiệu cho thấy điều gì đó
\(to\) Kiểm tra những nếp nhăn đặc trưng có thể xác nhận rằng nụ cười đó là thật.
\(10.\)
\(@\) Ans\(:\) \(bb D\)
\(-\) make an assessment/judgement\(:\) đưa ra đánh giá
\(-\) ability to \(+\) V\(:\) khả năng làm gì
\(to\) Khả năng đưa ra đánh giá nhanh về một nụ cười này có thể đóng vai trò quan trọng trong giao tiếp hiệu quả.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment