Exercise 8. Rewrite the following sentences using the words in brackets.
The tou…
The tourist had famous actors, but it is not as successful as expected. (although)
Although he took a taxi, Bill still arrived late for the concert. (However)
How about cycling to school with me tomorrow?
Let’s …….
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải bài tập này để củng cố kiến thức về các liên từ và cách diễn đạt ý kiến nhé. Đây là những cấu trúc rất quan trọng trong tiếng Anh đó!
Chúng ta cùng đi vào từng câu một nha.
Bài 1: The tourist had famous actors, but it is not as successful as expected. (although)
À, trước hết, cô nhận thấy câu này có một chút nhầm lẫn nhỏ. Từ ‘tourist‘ (khách du lịch) ở đây có vẻ như là một lỗi đánh máy và ý của người ra đề có lẽ là ‘film‘ (bộ phim) hoặc ‘movie‘. Cô sẽ giải thích theo trường hợp là ‘film‘ nhé, vì một bộ phim mới có ‘diễn viên nổi tiếng’!
- Giải thích từ ‘although’:
Từ ‘although‘ có nghĩa là ‘mặc dù’, dùng để diễn tả sự tương phản giữa hai vế của câu. Khi dùng ‘although‘ ở đầu câu, chúng ta cần đặt dấu phẩy (,) sau mệnh đề chứa ‘although‘.
- Phân tích cấu trúc câu gốc:
Câu gốc dùng ‘but‘ để nối hai ý đối lập:
- Vế 1: “The film had famous actors” (Bộ phim có các diễn viên nổi tiếng – đây là một điểm tốt).
- Vế 2: “it is not as successful as expected” (Nó không thành công như mong đợi – đây là một điểm không như ý).
Bây giờ chúng ta sẽ thay thế ‘but‘ bằng ‘although‘ và đưa nó lên đầu câu.
- Cách làm:
Đưa ‘Although‘ lên đầu câu, sau đó là vế đầu tiên, và đặt dấu phẩy trước khi sang vế thứ hai.
Đáp án:
Although the film had famous actors, it is not as successful as expected.
Bài 2: Although he took a taxi, Bill still arrived late for the concert. (However)
- Giải thích từ ‘However’:
Từ ‘However‘ cũng dùng để diễn tả sự tương phản, đối lập, nhưng nó thường đứng ở đầu câu thứ hai (sau dấu chấm hoặc chấm phẩy) và được theo sau bởi dấu phẩy (,). Nó dùng để nối hai câu hoặc hai mệnh đề độc lập.
- Phân tích cấu trúc câu gốc:
Câu gốc dùng ‘Although‘ để nối hai ý: “He took a taxi” (Anh ấy đã đi taxi – đáng lẽ phải nhanh) và “Bill still arrived late for the concert” (Bill vẫn đến muộn buổi hòa nhạc – kết quả trái ngược).
Khi chuyển sang dùng ‘However‘, chúng ta cần tách hai vế câu này thành hai câu độc lập hoặc hai mệnh đề độc lập được nối bằng chấm phẩy.
- Cách làm:
Chúng ta sẽ tách câu gốc thành hai câu riêng biệt:
- Câu 1: “He took a taxi.”
- Câu 2: “Bill still arrived late for the concert.”
Sau đó, đặt ‘However‘ ở đầu câu thứ hai, và nhớ thêm dấu phẩy sau nó nhé!
Đáp án:
He took a taxi. However, Bill still arrived late for the concert.
Bài 3: How about cycling to school with me tomorrow?
Let’s ……..
- Giải thích cấu trúc ‘How about’ và ‘Let’s’:
Cả ‘How about + V-ing’ và ‘Let’s + V (nguyên thể)’ đều là cách để đưa ra lời gợi ý hoặc đề nghị cùng làm gì đó.
- Phân tích cấu trúc câu gốc:
Câu gốc là lời gợi ý dùng ‘How about + V-ing’: “How about cycling to school with me tomorrow?”
Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc ‘Let’s + V (nguyên thể)’.
- Cách làm:
Từ ‘cycling‘ là dạng V-ing. Khi chuyển sang ‘Let’s‘, chúng ta cần dùng động từ nguyên thể không ‘to’ của ‘cycling‘, đó là ‘cycle‘.
Ngoài ra, cụm từ ‘with me‘ trong câu gốc có nghĩa là ‘cùng với tôi’. Khi chúng ta dùng ‘Let’s‘ (viết tắt của Let us = hãy chúng ta), bản thân nó đã bao hàm cả người nói và người nghe rồi, nên không cần nhắc lại ‘with me‘ nữa nhé.
Đáp án:
Let’s cycle to school tomorrow.
Cô hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng các từ nối và cấu trúc câu nhé! Cố gắng luyện tập thường xuyên để sử dụng chúng thật thành thạo. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha!
\(1.\) Although the tourist had famous actors, it was not as successful as expected.
\(-\)Although + clause1, clause 2: mặc dù… nhưng…)
\(-\) but \(->\) although
\(-\) the tourist (n): bộ phim
\(-\) Mặc dù bộ phim có những diễn viên nổi tiếng, nó đã không thành công như mong đợi.
\(2.\) He took a taxi; however, Bill still arrived late for the concert
\(-\) clause1 + ; however + clause2: mệnh đề 1; tuy nhiên + mệnh đề 2 (nối 2 vế đối lập, tương phản)
\(-\) Anh ấy đã đi taxi; tuy nhiên, Bill vẫn đến buổi hòa nhạc muộn
\(3.\) Let’s cycle to school with me tomorrow.
\(-\) How about + V_ing: bạn nghĩ thế nào về.. \(=>\) Let’s + V_inf: chúng ta hãy.. (let’s = let us)
\(-\) Chúng ta hãy đạp xe đến trường cùng mình vào ngày mai nhé
-its meo.
The tourist had famous actors, but it is not as successful as expected. (although)
\(->\) Although the tourist had famous actors, it is not as successful as expected.
Mệnh đề \(1, +\) but \(+\) mệnh đề \(2\)
\(->\) Although \(+\) mệnh đề \(1,\) mệnh đề \(2\)
Although he took a taxi, Bill still arrived late for the concert. (However)
\(->\) Bill took a taxi; however, he still arrived late for the concert.
Although + mệnh đề \(1,\) mệnh đề \(1\)
\(->\) Mệnh đề \(1;\) however, mệnh đề \(2\)
How about cycling to school with me tomorrow?
\(->\) Let’s cycle to school with me tomorrow.
How about \(+\) Ving \(+\) N?
\(->\) Let’s \(+\) V0 \(+\) N.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment