Exercise : Put the verbs in brackets into the correct tense or form…
Maybe the moon ( watch ) ______ you longer than I ( do ) ______.
Maybe that’s why it always ( look ) ______ a little brighter whenever you ( step ) ______ outside.
I ( use ) ______ to think the moon ( be ) ______ beautiful because it ( light ) ______ up the darkest nights.
Then I ( meet ) ______ you and ( realize ) ______ some light ( not come ) ______ from the sky.
Chào các em học sinh lớp 9 yêu quý! Thầy/cô rất vui được đồng hành cùng các em trong chuyên mục ôn tập ngữ pháp tiếng Anh ngày hôm nay. Bài tập chia động từ mà chúng ta đang đối mặt thực chất là những câu thơ hoặc lời văn rất lãng mạn. Để làm tốt bài này, chúng ta cần phân tích ngữ cảnh, dấu hiệu thời gian và cấu trúc của từng vế câu. Dưới đây là phần giải đáp chi tiết cho từng chỗ trống:
- Chỗ trống số 1: ( watch ) -> has watched (hoặc watches)
Giải thích: Vế đầu tiên diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn hoặc có ảnh hưởng đến hiện tại (Mặt trăng đã và đang dõi theo bạn). Do đó, thì hiện tại hoàn thành là phù hợp nhất. Trong một số văn cảnh thơ văn, thì hiện tại đơn (watches) cũng có thể được chấp nhận để diễn tả một sự thật hiển nhiên. - Chỗ trống số 2: ( do ) -> have (hoặc does)
Giải thích: Đây là trợ động từ thay thế cho động từ watch ở vế trước để tránh lặp từ (longer than I have watched you). Vì vế trước dùng hiện tại hoàn thành, vế sau ta dùng trợ động từ have tương ứng với chủ ngữ I. Nếu vế 1 dùng watches, vế 2 ta dùng do. - Chỗ trống số 3: ( look ) -> looks
Giải thích: Chủ ngữ là it (the moon), đây là một trạng thái, một cảm nhận mang tính quy luật ở hiện tại. Ta dùng thì hiện tại đơn, động từ look thêm s thành looks. - Chỗ trống số 4: ( step ) -> step
Giải thích: Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bằng liên từ whenever (bất cứ khi nào). Trong câu có tính chất tổng quát hoặc ở hiện tại, động từ ở mệnh đề chỉ thời gian được chia ở thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là you nên động từ giữ nguyên dạng nguyên thể không “to”. - Chỗ trống số 5: ( use ) -> used
Giải thích: Cấu trúc diễn tả thói quen hoặc một niềm tin trong quá khứ nay không còn nữa là “used to do something”. Vì vậy, động từ use phải được chia ở thì quá khứ đơn thành used. - Chỗ trống số 6: ( be ) -> was
Giải thích: Hành động nghĩ diễn ra trong quá khứ (I used to think), nên sự việc được nghĩ đến ở mệnh đề sau cũng phải lùi về quá khứ. Chủ ngữ the moon số ít nên động từ to be (be) được chia là was. - Chỗ trống số 7: ( light ) -> lit (hoặc lighted)
Giải thích: Câu chuyện đang được kể lại trong bối cảnh quá khứ (khi tôi từng nghĩ…). Do đó, động từ light phải chuyển sang thì quá khứ đơn thành lit. - Chỗ trống số 8: ( meet ) -> met
Giải thích: Có từ “Then” (sau đó) chỉ một chuỗi các hành động nối tiếp nhau xảy ra trong quá khứ. Ta dùng thì quá khứ đơn, động từ bất quy tắc meet chuyển thành met. - Chỗ trống số 9: ( realize ) -> realized (hoặc realised)
Giải thích: Động từ này đi liền với hành động meet ở trước, cùng chung chủ ngữ I và chung mốc thời gian trong quá khứ. Do đó, realize phải chia ở quá khứ đơn bằng cách thêm ed. - Chỗ trống số 10: ( not come ) -> doesn’t come (hoặc didn’t come)
Giải thích: Đây là một chân lý, một lời khẳng định mang tính biểu tượng (ánh sáng không đến từ bầu trời mà đến từ em). Nếu xét theo mạch kể chuyện quá khứ (nhận ra vào thời điểm đó), ta dùng quá khứ đơn phủ định là didn’t come. Nếu xem đây là một chân lý muôn thuở ở hiện tại, ta dùng doesn’t come. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh kể lại một câu chuyện quá khứ, “didn’t come” là lựa chọn an toàn và chính xác nhất theo sự hòa hợp về thì.
Tổng kết đáp án hoàn chỉnh để các em đối chiếu:
Maybe the moon has watched (hoặc watches) you longer than I have (hoặc do). Maybe that’s why it always looks a little brighter whenever you step outside. I used to think the moon was beautiful because it lit up the darkest nights. Then I met you and realized some light didn’t come (hoặc doesn’t come) from the sky.
Chúc các em học tập thật tốt và luôn đạt điểm cao trong môn Tiếng Anh nhé!
Đáp án:
Giaỉ thích:
\(1\). has been watching
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
S + have/has been + V-ing + O
S + have/has not + been + V-ing + O
Have/Has + S + been + V-ing + O?
Chủ ngữ số ít/He/She + has + been + V-ing
_ Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường nhấn mạnh quá trình xảy ra hơn là kết quả
_ Thì hiện tại hoàn thành thường nhấn mạnh về kết quả
\(2\). have done
Cấu trúc:
S + have/has + V3/ed + longer than + S + have/has + done + O
Chủ ngữ số nhiều/You/We/They/I + have + V3/ed
\(3\). looks
Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng V dạng khẳng định:
S + V/Vs/Ves + O
Cấu trúc:
S + always + V + O
Chủ ngữ số ít + Vs/Ves
\(4\). step
Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng V dạng khẳng định:
S + V/Vs/Ves + O
Chủ ngữ số nhiều + V-inf
\(5\). used
Cấu trúc:
S + be used to + V + O: đã từng làm j (trong quá khứ)
\(6\). was
Cấu trúc thì quá khứ dạng khẳng định tobe:
S + was/were + adj/N
\(7\). lit
Cấu trúc:
S + V + O + because + clause
light up: thắp sáng
\(8\). met
Cấu trúc quá khứ đơn dạng khẳng định:
S + V2/ed + O
meet \(->\) met: đã gặp
\(9\). realized
Cấu trúc quá khứ đơn dạng khẳng định:
S + V2/ed + O
realize \(->\) realized: đã nhận ra
\(10\). doesn’t come
Một sự thật vẫn đúng ở hiện tại \(->\) Dùng thì hiện tại đơn:
Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng phủ định:
S + don’t/doesn’t + V + O
Chủ ngữ số ít + does not + V-inf
Chủ ngữ số nhiều + do not + V-inf
\(\color{#f4a261}{P}\color{#f3a06b}{e}\color{#f29d75}{r}\color{#f19a80}{l}\color{#ef978a}{i}\color{#ee9495}{c}\color{#ec919f}{a} \quad \color{#ea8faa}{E}\color{#e88cb4}{n}\color{#e689bf}{d}\color{#e386c9}{f}\color{#e083d3}{i}\color{#dd81dd}{e}\color{#da7ee7}{l}\color{#d77cf0}{d}\)
\(1.\) has watched
\(@\) Thì HTHT\(:\) S + have/has + V3/ed
\(-\) the moon là chủ ngữ số ít \(to\) dùng has
\(2.\) do
\(@\) S + do/does + …
\(-\) dùng do/does để thay thế cho động từ đã được nhắc trước, tránh lặp từ
\(@\) I/you/we/they \(to\) do
\(@\) he/she/it \(to\) does
\(-\) Chủ ngữ là I \(to\) dùng do
\(3.\) looks
\(@\) Thì HTĐ\(:\) S + V(s/es)
\(-\) it \(:\) the moon \(to\) ngôi thứ ba số ít nên look thêm -s
\(4.\) step
\(@\) Whenever + S + V(s/es) ( dùng HTĐ sau whenever )
\(-\) Chủ ngữ là you \(to\) dùng V nguyên mẫu là step, không thêm -s
\(5.\) used
\(@\) S + used to + V nguyên mẫu\(:\) từng làm gì trong quá khứ nhưng hiện tại không còn
\(-\) Câu nói về điều người nói từng nghĩ trong quá khứ \(to\) dùng used to think
\(6.\) was
\(@\) Quá khứ đơn với to be\(:\) S + was/were + adj/noun
\(-\) the moon là số ít \(to\) dùng was, không dùng were
\(@\) I/He/She/It/N số ít + was/wasn’t
\(@\) You/We/They/N số nhiều + were/weren’t
\(7.\) lit
\(@\) Quá khứ đơn\(:\) S + V2/V-ed
\(-\) Đây là hành động xảy ra trong quá khứ; light ( là động từ bất quy tắc ) \(to\) lit
\(8.\) met
\(@\) Quá khứ đơn\(:\) S + V2/V-ed
\(-\) Hành động xảy ra trong quá khứ; meet \(to\) met
\(9.\) realized
\(@\) Quá khứ đơn\(:\) S + V2/V-ed
\(-\) met và realized là hai hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ \(to\) dùng qkđ
\(10.\) doesn’t come
\(@\) Hiện tại đơn ( phủ định )\(:\) S + don’t/doesn’t + V nguyên mẫu
\(-\) some light là số ít \(to\) dùng doesn’t
\(-\) Sau doesn’t dùng V nguyên mẫu \(to\) come, không phải comes

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment