Exercise : Put the verbs in brackets into the correct tense or form
Maybe the mo…
Maybe the moon ( watch ) ______ you longer than I ( do ) ______.
Maybe that’s why it always ( look ) ______ a little brighter whenever you ( step ) ______ outside.
I ( use ) ______ to think the moon ( be ) ______ beautiful because it ( light ) ______ up the darkest nights.
Then I ( meet ) ______ you and ( realize ) ______ some light ( not come ) ______ from the sky.
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập về thì và dạng của động từ. Đây là một bài tập rất hay, đòi hỏi chúng ta phải hiểu rõ ngữ cảnh và ý nghĩa của từng câu để chọn thì phù hợp nhé!
Đề bài:
Exercise : Put the verbs in brackets into the correct tense or form
Maybe the moon ( watch ) ______ you longer than I ( do ) ______.
Maybe that’s why it always ( look ) ______ a little brighter whenever you ( step ) ______ outside.
I ( use ) ______ to think the moon ( be ) ______ beautiful because it ( light ) ______ up the darkest nights.
Then I ( meet ) ______ you and ( realize ) ______ some light ( not come ) ______ from the sky.
Lời giải chi tiết:
Đầu tiên, chúng ta sẽ hoàn thành các chỗ trống:
Maybe the moon watches you longer than I do.
Maybe that’s why it always looks a little brighter whenever you step outside.
I used to think the moon was beautiful because it lit up the darkest nights.
Then I met you and realized some light doesn’t come from the sky.
Bây giờ, chúng ta hãy cùng phân tích từng phần một để hiểu rõ hơn về cách chọn thì và dạng động từ nhé!
1. “Maybe the moon ( watch ) ______ you longer than I ( do ) ______.”
- ( watch ) \(\rightarrow\) watches:
Ở đây, chúng ta đang diễn tả một sự so sánh mang tính chất quan sát hoặc hiện diện liên tục của mặt trăng, như một sự thật hiển nhiên hoặc một trạng thái kéo dài. “The moon” là chủ ngữ số ít, nên động từ ở thì hiện tại đơn (Present Simple) sẽ chia với “-es” thành “watches”. Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên, thói quen hoặc hành động thường xuyên lặp đi lặp lại.
- ( do ) \(\rightarrow\) do:
Trong cấu trúc so sánh “longer than I do”, “do” là trợ động từ thay thế cho động từ chính “watch” ở vế trước để tránh lặp từ. Vì hành động “watch” của tôi (I) được hiểu là ở thì hiện tại đơn, nên “do” cũng ở thì hiện tại đơn.
2. “Maybe that’s why it always ( look ) ______ a little brighter whenever you ( step ) ______ outside.”
- ( look ) \(\rightarrow\) looks:
Trạng từ “always” (luôn luôn) là dấu hiệu rất rõ ràng của thì hiện tại đơn (Present Simple). Nó diễn tả một sự thật, một thói quen hoặc một trạng thái thường xuyên xảy ra. “It” là chủ ngữ số ít nên động từ “look” phải thêm “-s”.
- ( step ) \(\rightarrow\) step:
Cụm từ “whenever you step outside” (bất cứ khi nào bạn bước ra ngoài) diễn tả một điều kiện hoặc một hành động lặp lại mỗi khi điều kiện đó xảy ra. Trong các mệnh đề chỉ thời gian bắt đầu bằng “whenever”, “when”, “as soon as”, v.v., chúng ta thường dùng thì hiện tại đơn để diễn tả hành động hoặc điều kiện thường xuyên lặp lại ở hiện tại hoặc tương lai.
3. “I ( use ) ______ to think the moon ( be ) ______ beautiful because it ( light ) ______ up the darkest nights.”
- ( use ) \(\rightarrow\) used:
Đây là cấu trúc “used to + V (nguyên mẫu)” dùng để diễn tả một thói quen, một trạng thái hoặc một sự việc đã từng xảy ra đều đặn hoặc đúng trong quá khứ nhưng bây giờ không còn nữa. Ở đây, người nói “đã từng nghĩ” như vậy.
- ( be ) \(\rightarrow\) was:
Đây là nội dung của điều mà “tôi đã từng nghĩ” (I used to think). Vì ý nghĩ này là trong quá khứ (when I used to think), nên động từ “to be” cũng phải ở thì quá khứ đơn (Past Simple). “The moon” là chủ ngữ số ít nên dùng “was”.
- ( light ) \(\rightarrow\) lit:
Đây là lý do cho suy nghĩ trong quá khứ của người nói (“because it…”). Hành động “chiếu sáng” này cũng diễn ra trong quá khứ, là một đặc điểm mà “tôi đã từng nghĩ” về mặt trăng. Do đó, ta dùng thì quá khứ đơn (Past Simple). Động từ “light” có quá khứ đơn là “lit”.
4. “Then I ( meet ) ______ you and ( realize ) ______ some light ( not come ) ______ from the sky.”
- ( meet ) \(\rightarrow\) met:
Trạng từ “Then” (sau đó) chỉ một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, nối tiếp các sự kiện trước đó. Đây là một hành động đã hoàn thành trong quá khứ, nên ta dùng thì quá khứ đơn (Past Simple). Quá khứ đơn của “meet” là “met”.
- ( realize ) \(\rightarrow\) realized:
Tương tự như trên, hành động “nhận ra” cũng là một sự kiện xảy ra trong quá khứ, nối tiếp việc “gặp bạn”. Cả hai hành động này đều là các sự kiện đã hoàn thành trong quá khứ, nên ta dùng thì quá khứ đơn (Past Simple).
- ( not come ) \(\rightarrow\) doesn’t come:
Phần này diễn tả một sự thật mà người nói nhận ra sau khi gặp đối phương. Mặc dù hành động “nhận ra” xảy ra trong quá khứ, nhưng điều được nhận ra là một sự thật (a general truth or a newly understood truth) có giá trị ở hiện tại. Nói cách khác, đây là một chân lý hoặc một điều mà người nói hiểu ra và nó vẫn đúng cho đến bây giờ. Do đó, ta dùng thì hiện tại đơn (Present Simple) ở dạng phủ định. “Some light” là danh từ không đếm được, được coi là số ít, nên chúng ta dùng “doesn’t come”.
Tổng kết:
Bài tập này là một ví dụ tuyệt vời giúp chúng ta ôn lại các thì cơ bản như Hiện tại đơn và Quá khứ đơn, cũng như cấu trúc “used to”. Điều quan trọng là phải đọc kỹ và hiểu ngữ cảnh, ý nghĩa của từng câu để chọn thì cho phù hợp nhất nhé các em!
Chúc các em học tốt và luôn tự tin với môn Tiếng Anh!
Cô giáo Tiếng Anh của các em.
Đáp án:
Giaỉ thích:
\(1\). has been watching
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
S + have/has been + V-ing + O
S + have/has not + been + V-ing + O
Have/Has + S + been + V-ing + O?
Chủ ngữ số ít/He/She + has + been + V-ing
_ Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường nhấn mạnh quá trình xảy ra hơn là kết quả
_ Thì hiện tại hoàn thành thường nhấn mạnh về kết quả
\(2\). have done
Cấu trúc:
S + have/has + V3/ed + longer than + S + have/has + done + O
Chủ ngữ số nhiều/You/We/They/I + have + V3/ed
\(3\). looks
Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng V dạng khẳng định:
S + V/Vs/Ves + O
Cấu trúc:
S + always + V + O
Chủ ngữ số ít + Vs/Ves
\(4\). step
Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng V dạng khẳng định:
S + V/Vs/Ves + O
Chủ ngữ số nhiều + V-inf
\(5\). used
Cấu trúc:
S + be used to + V + O: đã từng làm j (trong quá khứ)
\(6\). was
Cấu trúc thì quá khứ dạng khẳng định tobe:
S + was/were + adj/N
\(7\). lit
Cấu trúc:
S + V + O + because + clause
light up: thắp sáng
\(8\). met
Cấu trúc quá khứ đơn dạng khẳng định:
S + V2/ed + O
meet \(->\) met: đã gặp
\(9\). realized
Cấu trúc quá khứ đơn dạng khẳng định:
S + V2/ed + O
realize \(->\) realized: đã nhận ra
\(10\). doesn’t come
Một sự thật vẫn đúng ở hiện tại \(->\) Dùng thì hiện tại đơn:
Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng phủ định:
S + don’t/doesn’t + V + O
Chủ ngữ số ít + does not + V-inf
Chủ ngữ số nhiều + do not + V-inf
\(\color{#f4a261}{P}\color{#f3a06b}{e}\color{#f29d75}{r}\color{#f19a80}{l}\color{#ef978a}{i}\color{#ee9495}{c}\color{#ec919f}{a} \quad \color{#ea8faa}{E}\color{#e88cb4}{n}\color{#e689bf}{d}\color{#e386c9}{f}\color{#e083d3}{i}\color{#dd81dd}{e}\color{#da7ee7}{l}\color{#d77cf0}{d}\)
\(1.\) has watched
\(@\) Thì HTHT\(:\) S + have/has + V3/ed
\(-\) the moon là chủ ngữ số ít \(to\) dùng has
\(2.\) do
\(@\) S + do/does + …
\(-\) dùng do/does để thay thế cho động từ đã được nhắc trước, tránh lặp từ
\(@\) I/you/we/they \(to\) do
\(@\) he/she/it \(to\) does
\(-\) Chủ ngữ là I \(to\) dùng do
\(3.\) looks
\(@\) Thì HTĐ\(:\) S + V(s/es)
\(-\) it \(:\) the moon \(to\) ngôi thứ ba số ít nên look thêm -s
\(4.\) step
\(@\) Whenever + S + V(s/es) ( dùng HTĐ sau whenever )
\(-\) Chủ ngữ là you \(to\) dùng V nguyên mẫu là step, không thêm -s
\(5.\) used
\(@\) S + used to + V nguyên mẫu\(:\) từng làm gì trong quá khứ nhưng hiện tại không còn
\(-\) Câu nói về điều người nói từng nghĩ trong quá khứ \(to\) dùng used to think
\(6.\) was
\(@\) Quá khứ đơn với to be\(:\) S + was/were + adj/noun
\(-\) the moon là số ít \(to\) dùng was, không dùng were
\(@\) I/He/She/It/N số ít + was/wasn’t
\(@\) You/We/They/N số nhiều + were/weren’t
\(7.\) lit
\(@\) Quá khứ đơn\(:\) S + V2/V-ed
\(-\) Đây là hành động xảy ra trong quá khứ; light ( là động từ bất quy tắc ) \(to\) lit
\(8.\) met
\(@\) Quá khứ đơn\(:\) S + V2/V-ed
\(-\) Hành động xảy ra trong quá khứ; meet \(to\) met
\(9.\) realized
\(@\) Quá khứ đơn\(:\) S + V2/V-ed
\(-\) met và realized là hai hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ \(to\) dùng qkđ
\(10.\) doesn’t come
\(@\) Hiện tại đơn ( phủ định )\(:\) S + don’t/doesn’t + V nguyên mẫu
\(-\) some light là số ít \(to\) dùng doesn’t
\(-\) Sau doesn’t dùng V nguyên mẫu \(to\) come, không phải comes

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment