Fill in each blank with the correct form of the word in brackets…
1.My sister is very ______ about her new school. (EXCITE)
2.We should ______ our environment by reducing plastic waste. (PROTECTION)
giải thích dùm e với ạ
Chào em! Thầy/cô rất vui được giúp em giải đáp bài tập Tiếng Anh lớp 7 này. Đây là dạng bài tập chia dạng đúng của từ (Word Formation), rất thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra. Dưới đây là phần đáp án chi tiết kèm theo lời giải thích để em dễ dàng ghi nhớ nhé:
Câu số 1:
- Đáp án: excited
- Giải thích chi tiết:
Phía trước chỗ trống là động từ “is” (to be) và phía sau có giới từ “about”. Cấu trúc này dùng để diễn tả cảm xúc của một người. Khi muốn nói ai đó cảm thấy hào hứng, phấn khích về điều gì, ta dùng tính từ tận cùng là “-ed”. Từ trong ngoặc là “EXCITE” (động từ), khi chuyển sang tính từ chỉ cảm xúc của con người sẽ biến đổi thành excited. Cả câu hoàn chỉnh sẽ là: My sister is very excited about her new school. (Em gái tôi rất hào hứng về ngôi trường mới của con bé.)
Câu số 2:
- Đáp án: protect
- Giải thích chi tiết:
Ngay trước chỗ trống là từ “should” (nên làm gì). Đây là một động từ khuyết thiếu (modal verb), và quy tắc vàng trong ngữ pháp tiếng Anh là sau “should” luôn luôn phải là một động từ nguyên thể không “to”. Từ trong ngoặc cho sẵn là “PROTECTION” (đây là danh từ – sự bảo vệ). Để điền vào câu này, em phải đổi nó về dạng động từ gốc của nó là protect (bảo vệ). Cả câu hoàn chỉnh sẽ là: We should protect our environment by reducing plastic waste. (Chúng ta nên bảo vệ môi trường của mình bằng cách giảm thiểu rác thải nhựa.)
Mẹo nhỏ cho em: Khi làm dạng bài này, em hãy luôn nhìn vào các từ đứng trước và đứng sau khoảng trống (dấu hiệu nhận biết) để xác định xem mình cần điền loại từ gì (danh từ, động từ, tính từ hay trạng thái -ed/-ing nhé). Chúc em học tốt và luôn đạt điểm cao môn Tiếng Anh!
1. excited
\(-\) sau be + adj
\(-\) adj đuôi ” ed ” dùng chỉ sắc thái, cảm xúc của con người.
\(-\) adj đuôi ” ing ” dùng chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, sự việc.
\(-\) be excited about sth : hào hứng về điều gì đó.
2. protect
\(-\) should + V-inf : nên làm gì
\(-\) protect ( v ) : bảo vệ
\(color{pink}[Yaemiko}\)
\(1.\) \(text{excited}\)
\(star\) Giải thích: Sau “is very” cần điền là tính từ \(to\) điền \(excited\)
\(star\) Dịch: Chị gái tôi rất hào hứng về ngôi trường mới của cô ấy.
\(2. text{protect}\)
\(star\) Giải thích: Sau “should” cần động từ nguyên mẫu \(to\) điền \(protect\)
\(star\) Dịch: Chúng ta nên bảo vệ môi trường bằng cách giảm thiểu rác thải nhựa.
\(@Lianie\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment