Finish each of the sentences in such a way that it means exactly the same as the…
Finish each of the sentences in such a way that it means exactly the same as the one printed before it.
1.My new school is bigger than my old school
->My old school…………….……………………….
2.I will pick you up right after you get off the train.(AS SOON AS)
->I will…..………………………………………………..
Reorder the given words/phrases to make meaningful sentences.
1.the weather forecast/ were/ last/ watching/ Nam and his family/ night./ ai 8 o’clock
->___________________________________________
2.while/ hurricane/ were/ the/ We/ our/ emergency supplies/ was coming./ gathering
->___________________________________________
Give the correct form of the verbs in the brackets to complete the following sentences
1.The festival (happen)__________at 8pm tomorrow.
2.We should avoid (use)_______too much shorthand in formal online communication.
3.They said they(have)_______a meeting at the next day.
4.Peter decides(stay)_______in Viet Nam for two years.
Part 1: Finish each of the sentences in such a way that it means exactly the same as the one printed before it.
1. My new school is bigger than my old school.
-> My old school……………………………………..
Phân tích:
Câu gốc đang so sánh trường mới của tôi to hơn trường cũ. Chúng ta cần viết lại câu sao cho ý nghĩa tương đương, nhưng bắt đầu với “My old school”.
Nếu trường mới to hơn trường cũ, điều đó có nghĩa là trường cũ nhỏ hơn trường mới.
Đáp án:
-> My old school is smaller than my new school.
2. I will pick you up right after you get off the train. (AS SOON AS)
-> I will………………………………………………..
Phân tích:
Chúng ta có từ khóa “AS SOON AS”, có nghĩa là “ngay khi”. Câu gốc diễn tả hành động đón bạn ngay sau khi bạn xuống tàu. Chúng ta sẽ sử dụng “as soon as” để nối hai hành động này, diễn tả sự tức thời.
Đáp án:
-> I will pick you up as soon as you get off the train.
Part 2: Reorder the given words/phrases to make meaningful sentences.
1. the weather forecast/ were/ last/ watching/ Nam and his family/ night./ at 8 o’clock
->___________________________________________
Phân tích:
Các từ cho sẵn bao gồm: “the weather forecast” (dự báo thời tiết), “were watching” (đang xem), “Nam and his family” (Nam và gia đình anh ấy), “last night” (tối qua), “at 8 o’clock” (lúc 8 giờ).
Đây là câu kể về hành động diễn ra vào một thời điểm cụ thể trong quá khứ, sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous).
Chủ ngữ là “Nam and his family”. Động từ là “were watching”. Tân ngữ là “the weather forecast”. Thời gian là “at 8 o’clock last night”.
Đáp án:
-> Nam and his family were watching the weather forecast at 8 o’clock last night.
2. while/ hurricane/ were/ the/ We/ our/ emergency supplies/ was coming./ gathering
->___________________________________________
Phân tích:
Các từ cho sẵn bao gồm: “while” (trong khi), “hurricane” (cơn bão), “were gathering” (đang thu thập), “the” (mạo từ), “We” (chúng tôi), “our emergency supplies” (những đồ dùng khẩn cấp của chúng tôi), “was coming” (đang đến).
Câu này có sử dụng “while”, thường dùng để nối hai hành động diễn ra đồng thời trong quá khứ. Một hành động diễn ra trong một khoảng thời gian (Quá khứ tiếp diễn) và hành động kia xen vào (Quá khứ đơn) hoặc hai hành động đều diễn ra liên tục.
Trong trường hợp này, hành động “We were gathering our emergency supplies” là hành động kéo dài, và hành động “the hurricane was coming” là hành động xen vào hoặc diễn ra cùng lúc.
Đáp án:
-> We were gathering our emergency supplies while the hurricane was coming.
Hoặc, nếu muốn nhấn mạnh hành động xen vào hơn:
-> While the hurricane was coming, we were gathering our emergency supplies.
(Trong trường hợp này, cả hai hành động đều dùng Quá khứ tiếp diễn là hoàn toàn chính xác và phổ biến).
Part 3: Give the correct form of the verbs in the brackets to complete the following sentences.
1. The festival (happen)__________at 8pm tomorrow.
Phân tích:
Có “tomorrow” (ngày mai) và “at 8pm” (lúc 8 giờ tối). Đây là một sự kiện đã được lên lịch trước.
Chúng ta sẽ sử dụng thì Tương lai gần với “be going to” hoặc thì Hiện tại tiếp diễn để diễn tả lịch trình, kế hoạch tương lai.
Cách dùng thông dụng nhất cho lịch trình cố định là Hiện tại tiếp diễn.
Đáp án:
-> The festival is happening at 8pm tomorrow.
2. We should avoid (use)_______too much shorthand in formal online communication.
Phân tích:
Động từ “avoid” (tránh) đi kèm với một động từ được chia ở dạng V-ing.
Đáp án:
-> We should avoid using too much shorthand in formal online communication.
3. They said they(have)_______a meeting at the next day.
Phân tích:
Câu này là câu gián tiếp (reported speech). Động từ tường thuật là “said” (Quá khứ đơn). Cụm từ “the next day” (ngày hôm sau) cho thấy hành động “have a meeting” diễn ra trong tương lai so với thời điểm nói.
Khi lùi thì từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, “will” sẽ lùi thành “would”, “am/is/are going to” lùi thành “was/were going to”, và “have” (hiện tại đơn) trong cấu trúc “have a meeting” sẽ lùi thành “had” (quá khứ đơn) nếu nó diễn tả một sự việc đã xảy ra hoặc “would have” nếu nó là một điều kiện giả định.
Trong ngữ cảnh này, “the next day” chỉ ngày tiếp theo của cái ngày mà họ nói. Vì họ nói (said) là trong quá khứ, nên cái ngày mà họ sẽ có cuộc họp là tương lai của quá khứ. Chúng ta sẽ lùi thì của động từ “have”.
Nếu câu trực tiếp là: “We will have a meeting tomorrow.”
Thì câu gián tiếp sẽ là: “They said they would have a meeting the next day.”
Tuy nhiên, nếu “have” ở đây ám chỉ một kế hoạch đã được xác định (ví dụ: “They said they are having a meeting the next day” – với ý nghĩa lịch trình), thì khi lùi thì sẽ thành “They said they were having a meeting the next day.”
Xét ngữ cảnh “a meeting”, thường là một sự kiện đã lên lịch, nên việc lùi thì “will” thành “would” là phổ biến nhất.
Đáp án:
-> They said they would have a meeting at the next day.
(Nếu đề bài muốn diễn tả lịch trình cố định, thì “were having” cũng có thể chấp nhận được, nhưng “would have” là lựa chọn an toàn và chuẩn mực hơn cho câu gián tiếp).
4. Peter decides(stay)_______in Viet Nam for two years.
Phân tích:
Động từ “decides” (quyết định) thường theo sau bởi một động từ nguyên mẫu có “to” (to-infinitive).
Đáp án:
-> Peter decides to stay in Viet Nam for two years.
Các em thấy không, chỉ cần chú ý một chút, chúng ta hoàn toàn có thể làm tốt các dạng bài tập này. Hãy ôn tập kỹ và nếu có câu hỏi gì, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Đáp án:
\(1\)My old school is not as big as my new school
Cấu trúc ssnb : S + tobe + ( not ) + as + adj + as + S2
\(2\)I will pick you up as soon as you get off the train
Cấu trúc as soon as : As soon as + htđ , tlđ
\(1\)Nam and his family were watching the weather forecast at 8 o’clock last night
Cấu trúc QKTD : S + was / were + V_ing
\(2\)We were gathering the emergency supplies while the hurricane was coming.
Cấu trúc 2 hđ xảy ra song song : While + qktd , qktd
\(1\)happens
Vì at 8pm tommorow : hành động đã được lên lịch sẵn
\(2\)using
Vì avoid + V_ing : tránh làm gì
\(3\)would have
Vì Câu tường thuật : will -> would
\(4\)to stay
Vì decide + to_V : quyết định làm gì
\(1.\) My old school is smaller than my new school.
\(->\) SSH \(-\) adj ngắn: S + tobe + adj + -er + than + …
\(2.\) I will pick you up as soon as you get off the train.
\(->\) S + will + V-bare + as soon as + S + V-(s/es): ngay khi…
\(1.\) Nam and his family were watching the weather forecast at \(8\) o’clock last night.
\(->\) at \(8\) o’clock last night \(->\) QKTD: \((+)\) S + was/were + V-ing
\(2.\) We were gathering our emergency supplies while the hurricane was coming.
\(->\) \(2\) hđ diễn ra song song tại một thời điểm ở qk \(->\) QKTD:
S + was/were + V-ing + while + S + was/were + V-ing
\(1.\) will happen
\(->\) at \(8\) \(p.m\) tomorrow \(->\) TLĐ: \((+)\) S + will + V-bare
\(2.\) using
\(->\) avoid doing sth: tránh làm gì
\(3.\) would have
\(->\) Câu tường thuật \(-\) kể:
S + said + (that) + S + V (lùi thì)
\(-\) Lùi thì: will \(->\) would
\(-\) tomorrow \(->\) the next day
\(4.\) to stay
\(->\) decide to do sth: quyết định làm gì

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment