Finish the second sentence so that it has a similar meaning to the first one, be…
I’m not you, but I think you should recycle these plastic carrier bags. (if)
…………………………………………………………………………………
All flights had to be cancelled as a result of the pilots’ sudden strike. (so)
…………………………………………………………………………………
Many natural disasters have been caused by global warming. (Global warming)
…………………………………………………………………………………
They will widen the gate to let the cars run into the yard easily. (The gate)
…………………………………………………………………………………
A mechanic is going to service my car because yesterday’s storm damaged it severely.
…………………………………………………………………………………
Make sentences, using the words and phrases provided. You can add some words or
make changes.
If/ trees/ get/ enough/ water/ sunlight/ grow/ well
…………………………………………………………………………………
If/ today /be/ Sunday/ we/ not/ have/ to/ work/ like/ this
…………………………………………………………………………………
If/ we/ not/ act/ soon/ lose/ that forest/ five years
…………………………………………………………………………………
Julie/ not/ arrive/ after/ I/ leave
…………………………………………………………………………………
All/ of/ homework/ do/ by 8PM/ yesterday
…………………………………………………………………………………
Complete the second sentence so that it means the same as the sentence before
Emily was browsing online for items. Her sister was playing the piano.
àWhile_________________________________________________________________
If James doesn’t bring a compass, he will get lost in the jungle.
à Unless James__________________________________________________________
Part 2.You will hear a boy and a woman talking about going shopping. Write the words or numbers in the missing spaces. You will listen TWICE.
How many shops? 5
Favourite shop: the (6) __________ shop
Where: in (7) __________ Street
Phone number: (8) __________
Bought: two (9) __________ and a (10) __________
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chữa bài tập tiếng Anh này nhé. Đây là những dạng bài rất quan trọng để củng cố ngữ pháp và kỹ năng viết câu của các em đó. Cô sẽ giải thích thật chi tiết để các em hiểu rõ nhé!
PHẦN 1: VIẾT LẠI CÂU (SENTENCE TRANSFORMATION)
Dạng bài này yêu cầu các em viết lại câu thứ hai sao cho nghĩa của nó không đổi so với câu gốc, bắt đầu bằng từ/cụm từ cho sẵn. Điều quan trọng là phải hiểu nghĩa câu gốc và áp dụng đúng cấu trúc ngữ pháp.
1. I’m not you, but I think you should recycle these plastic carrier bags. (if)
Giải thích: Câu này thể hiện một lời khuyên hoặc một tình huống giả định không có thật ở hiện tại. “If I were you” là một cách rất phổ biến để đưa ra lời khuyên. Chúng ta sẽ dùng câu điều kiện loại 2 (Second Conditional) để diễn tả điều này: If + S + V(quá khứ đơn), S + would + V(nguyên mẫu).
Đáp án: If I were you, I would recycle these plastic carrier bags.
2. All flights had to be cancelled as a result of the pilots’ sudden strike. (so)
Giải thích: Câu này diễn tả quan hệ nguyên nhân – kết quả. “As a result of” (do, bởi vì) chỉ nguyên nhân. Để dùng “so” (vì vậy, do đó), chúng ta sẽ đặt nguyên nhân trước, rồi đến “so”, và sau đó là kết quả.
Đáp án: The pilots had a sudden strike, so all flights had to be cancelled.
3. Many natural disasters have been caused by global warming. (Global warming)
Giải thích: Đây là câu chuyển từ thể bị động (passive voice) sang thể chủ động (active voice). Trong câu gốc, “many natural disasters” là chủ ngữ của câu bị động, còn “global warming” là tác nhân gây ra hành động. Khi chuyển sang chủ động, “global warming” sẽ trở thành chủ ngữ. Thì của câu là hiện tại hoàn thành (present perfect).
Đáp án: Global warming has caused many natural disasters.
4. They will widen the gate to let the cars run into the yard easily. (The gate)
Giải thích: Đây là câu chuyển từ thể chủ động sang thể bị động. “They” là chủ ngữ thực hiện hành động “will widen” (sẽ mở rộng). “The gate” là tân ngữ và sẽ trở thành chủ ngữ trong câu bị động. Thì của câu là tương lai đơn (future simple). Cấu trúc bị động của tương lai đơn là: will + be + P.P (quá khứ phân từ).
Đáp án: The gate will be widened to let the cars run into the yard easily.
5. A mechanic is going to service my car because yesterday’s storm damaged it severely.
Giải thích: Câu này không cho từ bắt đầu, nhưng dựa vào ngữ cảnh, chúng ta có thể chuyển vế thứ hai sang dạng bị động (chiếc xe bị hư hại) để nhấn mạnh hậu quả, hoặc kết hợp lại sao cho trôi chảy hơn. Cô sẽ giả định rằng câu này muốn các em chuyển sang bị động ở phần nguyên nhân hoặc thay đổi cấu trúc cho hợp lý hơn, có thể bắt đầu bằng “My car…”
Đáp án: My car is going to be serviced by a mechanic because it was severely damaged by yesterday’s storm.
PHẦN 2: ĐẶT CÂU (MAKE SENTENCES)
Ở phần này, các em sẽ dùng các từ và cụm từ cho sẵn để tạo thành câu hoàn chỉnh và đúng ngữ pháp. Các em có thể thêm từ hoặc thay đổi hình thức của từ nếu cần.
1. If/ trees/ get/ enough/ water/ sunlight/ grow/ well
Giải thích: Đây là một sự thật hiển nhiên, một quy luật tự nhiên. Chúng ta sẽ dùng câu điều kiện loại 0 (Zero Conditional): If + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại đơn).
Đáp án: If trees get enough water and sunlight, they grow well.
2. If/ today /be/ Sunday/ we/ not/ have/ to/ work/ like/ this
Giải thích: Đây là một tình huống giả định không có thật ở hiện tại (vì hôm nay không phải Chủ Nhật). Chúng ta dùng câu điều kiện loại 2 (Second Conditional): If + S + V(quá khứ đơn – với “be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi), S + would + V(nguyên mẫu).
Đáp án: If today were Sunday, we wouldn’t have to work like this.
3. If/ we/ not/ act/ soon/ lose/ that forest/ five years
Giải thích: Đây là một điều kiện có thật và có khả năng xảy ra trong tương lai. Chúng ta dùng câu điều kiện loại 1 (First Conditional): If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên mẫu).
Đáp án: If we don’t act soon, we will lose that forest in five years.
4. Julie/ not/ arrive/ after/ I/ leave
Giải thích: Câu này diễn tả hai hành động xảy ra trong quá khứ, hành động này xảy ra sau hành động kia. Hành động xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect), hành động xảy ra sau dùng thì quá khứ đơn (Past Simple). “After” (sau khi) thường đi với thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước.
Đáp án: Julie didn’t arrive after I had left.
5. All/ of/ homework/ do/ by 8PM/ yesterday
Giải thích: “By 8PM yesterday” cho biết hành động đã hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ. “Homework” (bài tập về nhà) không tự làm được mà phải được làm (bị động). Vì vậy, chúng ta sẽ dùng thì quá khứ đơn bị động (Past Simple Passive).
Đáp án: All of the homework was done by 8 PM yesterday.
PHẦN 3: HOÀN THÀNH CÂU (COMPLETE THE SENTENCE)
Tương tự như phần viết lại câu, nhưng yêu cầu có thể đa dạng hơn một chút.
1. Emily was browsing online for items. Her sister was playing the piano.
à While_________________________________________________________________
Giải thích: Hai hành động này đang diễn ra song song cùng một lúc trong quá khứ. Chúng ta dùng “While” (trong khi) để nối hai mệnh đề ở thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous).
Đáp án: While Emily was browsing online for items, her sister was playing the piano. (Hoặc ngược lại: While her sister was playing the piano, Emily was browsing online for items.)
2. If James doesn’t bring a compass, he will get lost in the jungle.
à Unless James__________________________________________________________
Giải thích: “Unless” có nghĩa là “if not” (nếu không). Vì vậy, khi dùng “unless”, mệnh đề theo sau nó phải ở thể khẳng định. “If James doesn’t bring” sẽ trở thành “Unless James brings”.
Đáp án: Unless James brings a compass, he will get lost in the jungle.
PHẦN 4: NGHE (LISTENING)
Phần này yêu cầu các em nghe một đoạn hội thoại và điền từ hoặc số vào chỗ trống. Vì cô không thể phát âm thanh, cô sẽ không thể cung cấp đáp án chính xác cho phần này ngay được. Các em hãy nghe kỹ đoạn hội thoại hai lần để điền thông tin chính xác nhất nhé!
Cách làm:
- Đọc trước các câu hỏi để biết mình cần tìm thông tin gì (ví dụ: tên cửa hàng, địa điểm, số điện thoại, đồ vật đã mua).
- Nghe lần 1: Cố gắng điền những chỗ trống mà em nghe được.
- Nghe lần 2: Kiểm tra lại các đáp án đã điền, và cố gắng điền nốt những chỗ còn thiếu. Chú ý đến chính tả nhé!
Đây là các chỗ trống cần điền:
How many shops? 5
Favourite shop: the (6) __________ shop
Where: in (7) __________ Street
Phone number: (8) __________
Bought: two (9) __________ and a (10) __________.
Cô hy vọng phần chữa bài này đã giúp các em hiểu rõ hơn về các cấu trúc ngữ pháp và cách làm bài tập này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi nhé! Chúc các em học tốt!
\(color{#FF1493}{S}color{#EE1289}{e}color{#CD1076}{r}color{#8B0A50}{e}color{#FF69B4}{n}color{#FF6EB4}{i}color{#EE6AA7}{t}color{#CD6090}{y}\)
\(1.\) If I were you, I would recycle these plastic carrier bags.
\(@\) Câu điều kiện diễn tả hành động không có thật ở hiện tại .
\(=>\) Điều kiện loại \(2\) : If + S + V(quá khứ)/were + O , S + would/modal verbs + V-inf + O .
\(-\) Biến thể : Unless + S + V(quá khứ)/were + O , S + would/modal verbs + V-inf + O .
\(-\) Biến thể : If I were you , S + would/modal verbs + V-inf + O : Đề nghị khuyên ai làm gì .
\(2.\) The pilots suddenly went on strike, so all flights had to be cancelled.
\(-\) Mệnh đề tương phản.
\(->\) Clause \(1\), so + clause \(2\).
\(3.\) Global warming has caused many natural disasters.
\(-\) Thì hiện tại hoàn thành : S + have/has + V3/Vpp + O.
\(4.\) The gate will be widened to let the cars run into the yard easily.
\(-\) Bị động thì tương lai đơn.
\(->\) Form : S(bị động) + will be + V3/Vpp + O.
\(5.\) I am going to have my car serviced by a mechanic because yesterday’s storm damaged it severely.
\(-\) Mệnh đề lí do.
\(->\) Clause \(1\) + because/since/as + clause \(2\).
\(—\)
\(1.\) If trees get enough water and sunlight, they will grow well.
\(2.\) If today were Sunday, we would not have to work like this.
\(3.\) If we do not act soon, we will lose that forest in five years.
\(@\) Câu điều kiện diễn tả hành động có khả năng diễn ra trong tương lai .
\(=>\) Điều kiện loại \(1\) : If + S + V(s,es) + O , S + will/modal verbs + V-inf + O .
\(@\) Câu điều kiện diễn tả hành động không có thật ở hiện tại .
\(=>\) Điều kiện loại \(2\) : If + S + V(quá khứ)/were + O , S + would/modal verbs + V-inf + O .
\(-\) Biến thể : Unless + S + V(quá khứ)/were + O , S + would/modal verbs + V-inf + O .
\(-\) Biến thể : If I were you , S + would/modal verbs + V-inf + O : Đề nghị khuyên ai làm gì .
\(4.\) Julie had not arrived after I left.
\(-\) S + had + V3/Vpp + O + after + S + V(quá khứ) + O : Ai đó đã làm gì sau khi ai đó làm gì.
\(5.\) All of the homework had been done by \(8PM\) yesterday.
\(-\) Bị động quá khứ hoàn thành.
\(->\) Form : S(bị động) + had + been + V3/Vpp + O.
\(—\)
\(1.\) While Emily was browsing online for items, her sister was playing the piano.
\(-\) Diễn tả hai hành động đang song song cùng xảy ra trong quá khứ.
\(->\) Form : While + S + was/were + V-ing, S + was/were + V-ing + O.
\(2.\) Unless James brings a compass, he will get lost in the jungle.
\(-\) Biến thể : Unless + S + V(s,es) + O , S + will/modal verbs + V-inf + O .
\(—\)
\(-\) Tôi không làm bài cuối vì đây là bài nghe, không có cơ sở để làm.
Bài 1.
1. If I were you, I would recycle these plastic carries bags.
* Câu điều kiện loại 1 : If + HTĐ ( S + V(s/es) ) , S + will/can/.. + V-inf
-> Câu điều kiện có thật , có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai.
2. The pilots went on strike suddenly, so all flights had to be cancelled.
– clause as a result of V-ing / N / N pharase : .. bởi vì ..
-> mệnh đề chỉ nguyên nhân, lí do.
– clause, so clause : …, vì thế …
-> mệnh đề chỉ kết quả.
3. Global warming has caused many natural disasters.
– Hiện tại hoàn thành : S + has/have + P-II
-> Bị động thì hiện tại hoàn thành : S + has/have + been + P-II + (by O)
4. The gate will be widened so that cars can run into the yard easily
– Tương lai đơn : S + will + V-inf
-> Bị động thì tương lai đơn : S + will + be + P-II + ( by O )
5. My car is going to be serviced by a mechanic because yesterday’s storm damaged it severely.
– Tương lai gần : S + am/is/are + going to + V-inf
-> Bị động thì tương lai gần : S + am/is/are + going to + be + P-II + (by O)
Bài 2.
1. If trees get enough water and sunlight, they grow well.
* Câu điều kiện loại 1 : If + HTĐ ( S + V(s/es) ) , S + will/can/.. + V-inf
-> Câu điều kiện có thật , có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai.
2. If today were Sunday, we wouldn’t have to work like this.
* Câu điều kiện loại 2 : If + QKĐ ( S + V2/V-ed ) , S + would/could/.. + V-inf
-> Câu điều kiện không có thật , không thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai.
3. f we don’t act soon, we will lose that forest in five years.
4. Julie arrived after I had left.
– After + Quá khứ hoàn thành ( S + had + P-II ), Quá khứ đơn ( S + V2/V-ed )
-> Diễn tả 1 hành động đã xảy ra trước khi 1 hành động khác trong quá khứ.
5. All of the homework had been done by 8PM yesterday.
– Bị động thì quá khứ hoàn thành : S + had been + P-II + (by O)
Bài 3.
1. While Emily was browsing online for items, her sister was playing the piano.
– While / When + Quá khứ tiếp diễn ( S + was/were + V-ing ), Quá khứ tiếp diễn ( S + was/were + V-ing )
-> Diễn tả 2 hành động đã đang xảy ra song song, cùng lúc trong quá khứ.
2. Unless James brings a compass, he will get lost in the jungle.
– Unless = If not
* Câu điều kiện loại 1 : If + HTĐ ( S + V(s/es) ) , S + will/can/.. + V-inf
-> Câu điều kiện có thật , có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai.
Part 2. Thiếu dữ kiện.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment