Ghi IPA + nghĩa (có từ loại thì vt thêm)
—-
Influence
Efficient
Success rate
F…
—-
Influence
Efficient
Success rate
Failure rate
Based on
Candidate
Cô rất vui được hướng dẫn các em trong bài học về từ vựng và ngữ âm hôm nay. Việc hiểu rõ cách phát âm (IPA) và nghĩa của từ, cùng với từ loại, sẽ giúp các em tự tin hơn khi sử dụng tiếng Anh nhé!
Chúng ta cùng bắt đầu giải bài tập này nào:
***
1. Influence
• IPA: /ˈɪn.flu.əns/
• Từ loại:
- Danh từ (Noun): sự ảnh hưởng, tác động.
(Ví dụ: The moon has an influence on the tides. – Mặt trăng có ảnh hưởng đến thủy triều.)
- Động từ (Verb): ảnh hưởng, tác động đến.
(Ví dụ: Don’t let others influence your decision. – Đừng để người khác ảnh hưởng đến quyết định của bạn.)
• Nghĩa: Tác động, ảnh hưởng.
2. Efficient
• IPA: /ɪˈfɪʃ.ənt/
• Từ loại: Tính từ (Adjective)
• Nghĩa: Hiệu quả, có năng suất cao (làm việc tốt mà không lãng phí thời gian, tiền bạc hay năng lượng).
• Ví dụ: She is a very efficient worker. (Cô ấy là một nhân viên rất hiệu quả.)
3. Success rate
• IPA: /ˈsək.ses ˌreɪt/
• Từ loại: Cụm danh từ (Noun phrase)
• Nghĩa: Tỷ lệ thành công (số lần một việc gì đó thành công, được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm).
• Ví dụ: The new treatment has a high success rate. (Phương pháp điều trị mới có tỷ lệ thành công cao.)
4. Failure rate
• IPA: /ˈfeɪl.jər ˌreɪt/ (hoặc /ˈfeɪl.jʊər ˌreɪt/)
• Từ loại: Cụm danh từ (Noun phrase)
• Nghĩa: Tỷ lệ thất bại (số lần một việc gì đó thất bại, được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm).
• Ví dụ: We need to reduce the failure rate of our products. (Chúng ta cần giảm tỷ lệ thất bại của sản phẩm.)
5. Based on
• IPA: /beɪst ɒn/ (Anh-Anh) hoặc /beɪst ɑːn/ (Anh-Mỹ)
• Từ loại: Cụm giới từ (Prepositional phrase) hoặc Cụm tính từ (Adjectival phrase)
• Nghĩa: Dựa trên, căn cứ vào, có nền tảng từ.
• Ví dụ: The movie is based on a true story. (Bộ phim dựa trên một câu chuyện có thật.)
6. Candidate
• IPA: /ˈkæn.dɪ.deɪt/ (Anh-Anh) hoặc /ˈkæn.dɪ.dət/ (Anh-Mỹ)
• Từ loại: Danh từ (Noun)
• Nghĩa: Ứng cử viên (một người đang tranh cử hoặc được xem xét cho một vị trí, giải thưởng); Thí sinh (một người đang dự thi hoặc làm bài kiểm tra).
• Ví dụ: She is a strong candidate for the job. (Cô ấy là một ứng cử viên sáng giá cho công việc.)
***
Hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức nhé! Hãy luyện tập phát âm và đặt câu với những từ này thường xuyên để ghi nhớ tốt hơn. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha!
Chúc các em học tốt!
Cô [Tên giáo viên – ví dụ: Hoa]
\(1.\) Influence (n) sự ảnh hưởng /’inflʊəns/
\(2.\) Efficient (n) khả năng, năng suất /i’fi∫nt/
\(3.\) Success rate (n) tỉ lệ thành công /sək’ses reit/
\(4.\) Failure rate (n) tỉ lệ thất bại /’feiljə[r] reit/
\(5.\) Based on (v) dựa vào /beist ɒn/
\(6.\) Candidate (n) ứng cử viên /’kændidət/
\(color{red}{~Answer~}\)
Influence → /ˈɪnfluəns/ → (n) sự ảnh hưởng
Efficient → /ɪˈfɪʃnt → (a) có hiệu suất cao, có hiệu quả
Success rate → /səkˈses reɪt/ → (n) tỷ lệ thành công
Failure rate → /ˈfeɪl.jər reɪt/ → (n) tỷ lệ thất bại
based on → /beɪst ɒn/ → (phr.v) dựa vào, dựa trên
candidate → /ˈkæn.dɪ.dət/ → (n) ứng viên, thí sinh
\(color{blue}{~Jimin~}\)
\(\color{#EAB308}{\mathbf{H}}\color{#458A9F}{\mathbf{oidap247}}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment