Giải hộ em vs ạ
7.” Stop crying, boy”, Maria said.
-Maria…..
8 “Keep your hand…
7.” Stop crying, boy”, Maria said.
-Maria…..
8 “Keep your hand clean, children”, she said.
-She…
9. Try your best to study, son”, Mrs Hoa said.
-Mrs Hoa….
10. Give your sister this book, Tom”, John said.
John….
11 “Don’t cry, boy”, she said.
She…
12 Don’t make noise in the class” our teacher asked
Our teacher….
13 “Don’t write on the wall, girls”, the woman said.
-The woman
14. Don’t be so lazy, son”, Mrs Mo said.
Mrs mo…
15. “Don’t talk in the class, children”, the teacher said.
The teacher…
Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu một. Nhớ lại kiến thức cũ: khi chuyển câu mệnh lệnh sang câu tường thuật, chúng ta thường dùng động từ ask, tell, order hoặc advise.
* Nếu là câu mệnh lệnh khẳng định, chúng ta dùng to + động từ nguyên thể.
* Nếu là câu mệnh lệnh phủ định (có “Don’t”), chúng ta dùng not to + động từ nguyên thể.
Bây giờ, chúng ta cùng bắt đầu nào!
Câu 7: “Stop crying, boy”, Maria said.
Trong câu này, Maria đang yêu cầu cậu bé ngừng khóc. “Stop” là động từ ở dạng mệnh lệnh khẳng định.
Vì vậy, chúng ta sẽ dùng động từ tường thuật là told (hoặc asked) và thêm to + động từ nguyên thể.
Đáp án: Maria told the boy to stop crying.
Câu 8: “Keep your hand clean, children”, she said.
Ở đây, “she” đang dặn dò bọn trẻ giữ tay sạch. “Keep” là động từ ở dạng mệnh lệnh khẳng định.
Chúng ta dùng told (hoặc asked, advised) và to + động từ nguyên thể.
Đáp án: She told the children to keep their hands clean.
Câu 9: “Try your best to study, son”, Mrs Hoa said.
Bà Hoa đang khuyên nhủ con trai cố gắng học hành. “Try” là động từ ở dạng mệnh lệnh khẳng định.
Chúng ta sẽ dùng told (hoặc advised) và to + động từ nguyên thể.
Đáp án: Mrs Hoa told her son to try his best to study.
Câu 10: “Give your sister this book, Tom”, John said.
John yêu cầu Tom đưa quyển sách này cho em gái. “Give” là động từ ở dạng mệnh lệnh khẳng định.
Chúng ta dùng told và to + động từ nguyên thể.
Đáp án: John told Tom to give his sister that book.
Câu 11: “Don’t cry, boy”, she said.
Cô ấy đang yêu cầu cậu bé đừng khóc. “Don’t cry” là câu mệnh lệnh phủ định.
Chúng ta dùng told (hoặc asked) và not to + động từ nguyên thể.
Đáp án: She told the boy not to cry.
Câu 12: Don’t make noise in the class” our teacher asked
Giáo viên của chúng ta yêu cầu không gây tiếng ồn trong lớp. “Don’t make noise” là câu mệnh lệnh phủ định.
Chúng ta dùng told (hoặc asked) và not to + động từ nguyên thể.
Đáp án: Our teacher asked us not to make noise in the class.
Câu 13: “Don’t write on the wall, girls”, the woman said.
Người phụ nữ nói với các cô gái đừng viết lên tường. “Don’t write” là câu mệnh lệnh phủ định.
Chúng ta dùng told và not to + động từ nguyên thể.
Đáp án: The woman told the girls not to write on the wall.
Câu 14: Don’t be so lazy, son”, Mrs Mo said.
Bà Mo nói với con trai đừng lười biếng như vậy. “Don’t be” là câu mệnh lệnh phủ định.
Chúng ta dùng told (hoặc advised) và not to + động từ nguyên thể.
Đáp án: Mrs Mo told her son not to be so lazy.
Câu 15: “Don’t talk in the class, children”, the teacher said.
Giáo viên nói với bọn trẻ không nói chuyện trong lớp. “Don’t talk” là câu mệnh lệnh phủ định.
Chúng ta dùng told (hoặc asked) và not to + động từ nguyên thể.
Đáp án: The teacher told the children not to talk in the class.
Các em thấy đó, phần này không quá khó đúng không nào? Quan trọng là chúng ta nắm vững cách sử dụng động từ tường thuật và cấu trúc to + V hoặc not to + V cho câu mệnh lệnh.
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(Đáp\) \(án:\)
7. Maria told the boy to stop crying.
8. She told the children to keep their hands clean.
9. Mrs. Hoa told her son to try his best to study.
10. John told Tom to give his sister that book.
11. She told the boy not to cry.
12. Our teacher asked us not to make noise in the class.
13. The woman told the girls not to write on the wall.
14. Mrs. Mo told her son not to be so lazy.
15. The teacher told the children not to talk in the class.
———————————————-
Câu tường thuật – dạng câu yêu cầu, mệnh lệnh
S + told / asked + (O) + to V / not to V
———————————————-
this → that
\(7.\) Maria told the boy to stop crying.
\(8.\) She told the children to keep their hands clean.
\(9.\) Mrs Hoa told her son to try his best to study.
\(10.\) John told Tom to give his sister that book.
\(11.\) She told the boy not to cry.
\(12.\) Our teacher asked us not to make noise in the class.
\(13.\) The woman told the girls not to write on the wall.
\(14.\) Mrs Mo told her son not to be so lazy.
\(15.\) The teacher told the children not to talk in the class.
\(-\) Câu tường thuật mệnh lệnh: S + told/asked + O + (not) to V

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment