Giải
Marie Curie (tên khai sinh là Marya (Manya) Salomee Sklodowska) ra đời ngà…
Marie Curie (tên khai sinh là Marya (Manya) Salomee Sklodowska) ra đời ngày 7/11/1867 tại Warsaw, Ba Lan.
Là con út trong gia đình có 5 người con, bà có 3 chị gái và 1 anh trai. Cha mẹ bà – Wladislaw và Bronislava – là những nhà giáo dục tiên phong khi đảm bảo rằng con gái được giáo dục ngang bằng như con trai. Gia đình bà có hoàn cảnh khá khó khăn, cha mẹ bà để lại cho các con chẳng gì ngoài vốn kiến thức và tinh thần học tập.
Mẹ của Curie qua đời vì bệnh lao vào năm 1878. Trong cuốn sách của Barbara Goldsmith “Ám ảnh thiên tài: Thế giới bên trong của Marie Curie”, tác giả lưu ý rằng cái chết của mẹ có ảnh hưởng sâu sắc đến bà, thúc đẩy một cuộc chiến kéo dài cả cuộc đời với căn bệnh trầm cảm và định hình quan điểm của bà về tôn giáo. Curie là một nhà vô thần sẽ không bao giờ “tin vào lòng nhân từ của chúa”, Goldsmith viết.
Năm 1883, ở tuổi 15, bà hoàn thành chương trình giáo dục trung học, là thủ khoa tốt nghiệp của lớp. Curie và chị gái của bà, Bronya, đều mong muốn theo đuổi con đường học vấn cao hơn, nhưng Đại học Warsaw không chấp nhận phụ nữ.
Để có được nền giáo dục như mong muốn, họ phải rời khỏi đất nước. Năm 17 tuổi, Curie trở thành một nữ gia sư để lo tiền cho chị gái mình theo học tại trường y ở Paris. Bà tiếp tục tự học và cuối cùng lên đường đến Paris vào tháng 11 năm 1891.
Khi Curie vào học tại Đại học Sorbonne danh giá ở Paris, bà được đánh giá là một sinh viên tập trung, siêng năng và luôn đứng đầu lớp. Như bằng chứng tài năng của mình, bà đã được trao Học bổng Alexandrovitch dành cho sinh viên Ba Lan du học.
Học bổng đã giúp Curie chi trả cho các lớp học cần thiết để hoàn thành song bằng về vật lý và khoa học toán học vào năm 1894.
(Trích Marie Curie: Nhà bác học nữ duy nhất giành hai giải Nobel,
hoilhpn.org.vn, 3-10-2022)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định các phương thức biểu đạt của văn bản.
Câu 2. Chỉ ra các yếu tố thể hiện tính chính xác của thông tin đưa ra.
Câu 3. Chỉ ra thành phần biệt lập trong câu văn: “Cha mẹ bà – Wladislaw và Bronislava – là những nhà giáo dục tiên phong khi đảm bảo rằng con gái được giáo dục ngang bằng như con trai.”
Câu 4. Nêu nội dung của văn bản.
Câu 5. Qua văn bản, em hãy rút ra bài học có ý nghĩa nhất cho bản thân. Lí giải.
Câu 1. Xác định các phương thức biểu đạt của văn bản.
Trong văn bản này, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy phương thức biểu đạt chính là thuyết minh.
Ngoài ra, văn bản còn kết hợp một số yếu tố của phương thức tự sự khi kể lại các sự kiện trong cuộc đời bà (ví dụ: “Mẹ của Curie qua đời…”, “Năm 1883, ở tuổi 15, bà hoàn thành chương trình giáo dục trung học…”).
Và một chút yếu tố của phương thức biểu cảm khi tác giả dẫn lời nhận xét về ảnh hưởng của cái chết người mẹ lên bà (“cái chết của mẹ có ảnh hưởng sâu sắc đến bà”, “thúc đẩy một cuộc chiến kéo dài cả cuộc đời với căn bệnh trầm cảm và định hình quan điểm của bà về tôn giáo”).
Câu 2. Chỉ ra các yếu tố thể hiện tính chính xác của thông tin đưa ra.
Để đảm bảo tính chính xác, văn bản đã sử dụng các yếu tố sau:
- Năm sinh, nơi sinh cụ thể: “Marie Curie … ra đời ngày 7/11/1867 tại Warsaw, Ba Lan.”
- Tên đầy đủ và tên khai sinh: “Marie Curie (tên khai sinh là Marya (Manya) Salomee Sklodowska)”
- Thông tin về gia đình: Số lượng con, tên cha mẹ, nghề nghiệp của cha mẹ.
- Sự kiện quan trọng với mốc thời gian rõ ràng: “Mẹ của Curie qua đời vì bệnh lao vào năm 1878.”, “Năm 1883, ở tuổi 15, bà hoàn thành chương trình giáo dục trung học”, “lên đường đến Paris vào tháng 11 năm 1891.”, “hoàn thành song bằng về vật lý và khoa học toán học vào năm 1894.”
- Trích dẫn nguồn thông tin đáng tin cậy: “Trong cuốn sách của Barbara Goldsmith ‘Ám ảnh thiên tài: Thế giới bên trong của Marie Curie’, tác giả lưu ý rằng…”, “Nguồn: (Trích Marie Curie: Nhà bác học nữ duy nhất giành hai giải Nobel, hoilhpn.org.vn, 3-10-2022)”. Việc nêu rõ tên tác giả, tên sách, tên trang web và ngày đăng bài là minh chứng rõ ràng cho tính xác thực của thông tin.
Câu 3. Chỉ ra thành phần biệt lập trong câu văn: “Cha mẹ bà – Wladislaw và Bronislava – là những nhà giáo dục tiên phong khi đảm bảo rằng con gái được giáo dục ngang bằng như con trai.”
Trong câu văn này, thành phần biệt lập là thành phần gọi – đáp hoặc thành phần chú thích. Cụ thể là cụm từ: “- Wladislaw và Bronislava -“.
Chúng ta nhận thấy cụm từ này được đặt giữa hai dấu gạch ngang, có chức năng giải thích, bổ sung thông tin cho “Cha mẹ bà” mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc ngữ pháp chính của câu.
Câu 4. Nêu nội dung của văn bản.
Nội dung chính của văn bản xoay quanh cuộc đời và quá trình học tập, phấn đấu của nhà khoa học vĩ đại Marie Curie. Văn bản giới thiệu về xuất thân, gia đình, những khó khăn ban đầu bà phải đối mặt như hoàn cảnh kinh tế, mất mát người thân, những rào cản trong việc học hành do giới tính. Đồng thời, văn bản cũng khắc họa hình ảnh một Marie Curie đầy nghị lực, kiên trì theo đuổi con đường học vấn, luôn nỗ lực để đạt được thành tích cao và giành được những học bổng quý giá, đặt nền móng cho những cống hiến khoa học vĩ đại sau này.
Câu 5. Qua văn bản, em hãy rút ra bài học có ý nghĩa nhất cho bản thân. Lí giải.
Bài học có ý nghĩa nhất mà em rút ra từ văn bản này là: Sự kiên trì, nỗ lực không ngừng nghỉ và tinh thần vượt khó là chìa khóa để đạt được thành công, đặc biệt là trên con đường học vấn và sự nghiệp.
Lí giải:
Cuộc đời của Marie Curie là một minh chứng sống động cho bài học này. Bà sinh ra trong một gia đình có hoàn cảnh khó khăn, phải chứng kiến sự ra đi của mẹ từ sớm, đối mặt với những rào cản xã hội về việc phụ nữ được học hành. Tuy nhiên, thay vì đầu hàng hoàn cảnh, Marie Curie đã thể hiện một ý chí phi thường.
Chúng ta thấy rõ điều đó qua việc bà:
- Chấp nhận làm gia sư để lo cho chị gái, chứng tỏ sự hy sinh và trách nhiệm.
- Tự học hành chăm chỉ, không ngừng trau dồi kiến thức ngay cả khi chưa thể đến trường chính quy.
- Khi đến Paris, bà được miêu tả là “một sinh viên tập trung, siêng năng và luôn đứng đầu lớp”. Đây là kết quả trực tiếp của sự nỗ lực không ngừng.
- Việc bà cố gắng hoàn thành song bằng về vật lý và toán học cho thấy sự đầu tư nghiêm túc và khát khao chinh phục tri thức sâu rộng.
Với cá nhân em, bài học này nhắc nhở rằng: Dù có gặp khó khăn, thử thách nào đi chăng nữa, thì chính sự kiên trì, không bỏ cuộc, luôn cố gắng học hỏi và cải thiện bản thân sẽ giúp chúng ta vượt qua mọi trở ngại. Trong học tập, có thể sẽ có những môn học khó, những bài kiểm tra không như ý, hoặc những áp lực từ bên ngoài. Nhưng nếu chúng ta noi gương Marie Curie, nỗ lực từng ngày, tìm tòi, hỏi bạn, hỏi thầy, chắc chắn sẽ đạt được những kết quả xứng đáng. Quan trọng là phải có niềm tin vào bản thân và giữ vững ngọn lửa đam mê với tri thức.
Cô hy vọng các em đã nắm vững bài tập này và rút ra được những bài học bổ ích cho mình. Chúc các em học tốt!
1Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh, có kết hợp tự sự và biểu cảm.
2Tính chính xác thể hiện qua các mốc thời gian cụ thể như 1867, 1878, 1883, 1891 và các tên riêng như Warsaw, Sorbonne, Barbara Goldsmith
3Thành phần biệt lập chú thích là: – Wladislaw và Bronislava -.
4Nội dung văn bản nói về tuổi thơ khó khăn và hành trình nỗ lực vượt qua nghịch cảnh để theo đuổi khoa học của Marie Curie.
5Bài học về sự kiên trì và tinh thần tự học. Lý giải vì Marie Curie đã vượt qua nghèo khó và định kiến để thành công, cho thấy ý chí quyết định số phận. \(\mathbf{\mathit{\color{cyan}{Mor}\color{dodgerblue}{nin}\color{blue}{g908}}}\)
#Rinn.
\(***\) Bài làm:
Câu 1:
\(-\) Phương thức biểu đạt chính: Thuyết minh (có kết hợp tự sự)
\(***\) Thuyết minh: Trình bày, giới thiệu các thông tin, hiểu biết, đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng
Câu 2:
\(-\) Các yếu tố thể hiện tính chính xác bao gồm:
\(+\) Có mốc thời gian cụ thể: 7/11/1867, năm 1878, 1883, 1891, 1894
\(+\) Địa điểm rõ ràng: Warsaw (Ba Lan), Paris, Đại học Sorbonne
\(+\) Có những nhân vật lịch sử có thật: Marie Curie, Wladislaw, Bronislava, Barbara Goldsmith
Câu 3:
\(-\) Thành phần biệt lập: chêm xen
\(-\) Dấu hiệu: có dấu “-” ở đầu và cuối cụm “Wladislaw và Bronislava”
\(->\) Tác dụng: Giúp bổ sung thêm thông tin cho câu văn.
Câu 4:
\(-\) Văn bản trên chủ yếu kể về câu chuyện xoay quanh cuộc đời nhân vật Marie Curie, qua đó cho người đọc thấy được sự nỗ lực, cố gắng không ngừng nghỉ của bà mặc dù hoàn cảnh gia đình khó khăn. Nhờ vậy, tác giả muốn người đọc hiểu được rằng nhờ ý chí vượt khó và tinh thần học tập kh ngừng nghỉ, Marie Curie đã thành công, bà là một tấm gương vô cùng tiêu biểu để mỗi con người chúng ta luôn noi theo.
Câu 5:
\(-\) Một bài học tâm đắc nhất mà bản thân em rút ra được đó chính là cần phải luôn kiên trì, không ngại khó để vượt qua trở ngại, chạm tới mục tiêu và gặt hái được thành công.
\(->\) cần luôn có ý chí mặc cho mọi hoàn cảnh.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment