Giup em voi a
Choose the best answer: ( 2.5 pts) 1.
Choose the word whose underl…
Choose the best answer: ( 2.5 pts) 1.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others: A. hear B. seat C. beach D. peach 2.
Circle the word that has the different stress from the others: A. happy B.teacher C. enjoy D.ruler 3.Statue of Liberty is in New York. A. A / the B. The/ Þ C. The/ the D. A/a
4. the boys perform lion dances at the festival tomorrow? A. Are B. Will C. Did D. Do
5. Santa Claus often brings children presents Christmas. A. at B. in C. for D. to
6. When energy comes from , we call it hydro energy. A. nuclear B. wind C. sun D. water
7. The story of the film is silly._ , many people still enjoyed it. A. so B. However C. because D. although
8. Her pen is blue and is red. A. me B. my C. mine D. mys
9. Lets go to the cinema tonight! A. Good idea! What film shall we see? B. Who stars in it? C. Wow, Im busy D. Thats beautiful! *Find an error in each sentence: 10. es he spend a lDoot of time on playing computer games? – Yes, he did. A B C D 11.How far is it …………your house your school ? A. from/to B. from / at C. from / in D. on / from 12.Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others. B. laughed B. selected C. liked D. crossed 11. Choose the word which a different stress pattern from the others. A. poverty B. cultural C. hilarious D. limiting 12. Your travel plans sound just as exciting as ! A. mine B. our C. her D. their 13. Find a mistake To have a strong body (A) and stay healthy(B) , you should exercising(C) regularly*D). A. a strong body B. healthy C. exercising D. regularly
14. Sue: Would you like to go the movie with me next Sunday? – Mary: A. No, I wouldnt. B. Id love to. C. Yes, I can. D. I would.
15. The film didnt receive good reviews from critics , many people went to see it. A. However B. Because C. Although D. Despite
18.Dont make noise, the students the final test now. A. is doing B. will do C. do D. are doing
19. source of energy is the source that cant be replaced after use. A. Renewable B. Natural C. Effective D. Non-renewable
20. We promise we the electric lights when we go out. A. will turn off B. turned off C. turn off D. will be turning off
21. Choose the word which has a different stress pattern from the others. A. dangerous B. expensive C. enormous D. convenient
22. Do you feel like seeing a film? A. Thanks a lot. B. Sure. What film shall we see? C. Who is in it? D. No, I dont like it at all.
23. Tomorrow, you to school. A. cycle B. will cycle C. will be cycling D. will be cycled
24 It was the silly story, many people enjoyed the film. A. Although B. Despite of C. In spite of D. However
25. A friend of is coming to stay with her next week. A. me B. her C. hers D. my
26. They good doctors in the future. A. will be B. are C. be D. will being
27. Not many people went to see the film; , it received good reviews from critics. A. however B. despite C. but D. although
28. There will be a new cinema our village. A. on B. at C. for D. in
29. If I have a jet pack. I will use to fly anywhere easily. A. my B. mine C. his D. their 30. they spent a lot of money on the film, it wasnt a big success. A. However B. Nevertheless C. When D. Although
31. Last night, I was very tired . ,I didnt go to bed early A. despite of B. however C. although D. because of
32. We found the plot of the film . A. bored B. boring C. interested D. acting 33. Find the word which is pronounced differently in the past underlined. A. played B. closed C. filled D. needed
33. He arrive on time. I think so. A. are B. Will C. is D. not
34. Will your folks before Tuesday? A. left B. leaving C. leave D. leaves
35. Dont ( make ) ..noise . The baby ( sleep ) .. A. make/sleep B. makes / sleeping C. make / sleeps D. make/ is sleeping
Phần 1: Choose the best answer (Chọn câu trả lời đúng nhất)
1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others:
A. hear /hɪər/
B. seat /siːt/
C. beach /biːtʃ/
D. peach /piːtʃ/
Giải thích: Âm /ɪər/ trong “hear” khác với âm /iː/ trong “seat”, “beach”, “peach”.
Đáp án: A
2. Circle the word that has the different stress from the others:
A. happy (tress on the first syllable: HAP-py)
B. teacher (tress on the first syllable: TEA-cher)
C. enjoy (tress on the second syllable: en-JOY)
D. ruler (tress on the first syllable: RU-ler)
Giải thích: Từ “enjoy” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, trong khi các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Đáp án: C
3. Statue of Liberty is in New York.
A. A / the
B. The/ Þ
C. The/ the
D. A/a
Giải thích: “Statue of Liberty” là một danh từ riêng chỉ một địa danh cụ thể nên ta dùng mạo từ “The”. “New York” là tên thành phố, không dùng mạo từ.
Đáp án: B
4. the boys perform lion dances at the festival tomorrow?
A. Are
B. Will
C. Did
D. Do
Giải thích: “Tomorrow” chỉ tương lai. Câu này hỏi về một hành động sẽ xảy ra trong tương lai, sử dụng cấu trúc “Will + S + V (nguyên mẫu)?”.
Đáp án: B
5. Santa Claus often brings children presents Christmas.
A. at
B. in
C. for
D. to
Giải thích: Giới từ đi với “Christmas” trong trường hợp này là “at”. Chúng ta thường nói “at Christmas”.
Đáp án: A
6. When energy comes from , we call it hydro energy.
A. nuclear
B. wind
C. sun
D. water
Giải thích: “Hydro energy” là năng lượng thủy điện, tức là năng lượng đến từ nước.
Đáp án: D
7. The story of the film is silly. , many people still enjoyed it.
A. so
B. However
C. because
D. although
Giải thích: Hai vế câu này đối lập nhau: “câu chuyện ngớ ngẩn” nhưng “nhiều người vẫn thích”. Từ nối thể hiện sự đối lập là “However”.
Đáp án: B
8. Her pen is blue and is red.
A. me
B. my
C. mine
D. mys
Giải thích: Chúng ta cần một đại từ nhân xưng sở hữu để thay thế cho “her pen”, diễn tả quyền sở hữu của ai đó khác với “her”. Ở đây, “hers” là đúng.
Đáp án: C
9. Lets go to the cinema tonight!
A. Good idea! What film shall we see?
B. Who stars in it?
C. Wow, Im busy
D. Thats beautiful!
Giải thích: Khi ai đó rủ đi đâu đó, câu trả lời phù hợp nhất là đồng ý và đề xuất thêm một ý tưởng liên quan.
Đáp án: A
Phần 2: Find an error in each sentence (Tìm lỗi sai trong mỗi câu)
10. es he spend a lDoot of time on playing computer games? – Yes, he did.
A. es
B. spend
C. a lDoot
D. playing
Giải thích:
A: “es” sai, đúng phải là “Does”.
B: “spend” là động từ nguyên mẫu, lẽ ra phải chia là “spends” nếu chủ ngữ là “he”. Tuy nhiên, lỗi ở đây là “Does he spend”. Nếu câu hỏi bắt đầu bằng “Does”, động từ theo sau phải ở dạng nguyên mẫu.
C: “a lDoot” sai, đúng phải là “a lot”.
D: “playing” đúng vì đi sau giới từ “on”.
Trong trường hợp này, lỗi sai rõ ràng nhất là ở A (“es” thay vì “Does”).
Đáp án: A
11. How far is it …………your house your school ?
A. from/to
B. from / at
C. from / in
D. on / from
Giải thích: Cấu trúc hỏi khoảng cách là “How far is it from … to …?”.
Đáp án: A
12. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
A. laughed /lɑːft/
B. selected /sɪˈlɛktɪd/
C. liked /laɪkt/
D. crossed /krɒst/
Giải thích: Trong các từ này, “selected” phát âm âm /ɪd/ ở cuối, các từ còn lại phát âm âm /t/.
Đáp án: B
13. Choose the word which a different stress pattern from the others.
A. poverty (tress on the first syllable: POV-er-ty)
B. cultural (tress on the first syllable: CUL-tur-al)
C. hilarious (tress on the second syllable: hi-LAR-i-ous)
D. limiting (tress on the first syllable: LIM-it-ing)
Giải thích: Từ “hilarious” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Đáp án: C
14. Your travel plans sound just as exciting as !
A. mine
B. our
C. her
D. their
Giải thích: Cấu trúc so sánh “as … as”. Chúng ta cần một đại từ sở hữu để so sánh kế hoạch du lịch của bạn với kế hoạch du lịch của ai đó. “mine” ở đây có nghĩa là “kế hoạch của tôi”.
Đáp án: A
15. Find a mistake To have a strong body (A) and stay healthy(B) , you should exercising (C) regularly*D).
A. a strong body
B. healthy
C. exercising
D. regularly
Giải thích: Sau “should”, động từ phải ở dạng nguyên mẫu. “exercising” là dạng V-ing. Đúng phải là “exercise”.
Đáp án: C
16. Sue: Would you like to go the movie with me next Sunday? – Mary:
A. No, I wouldnt.
B. Id love to.
C. Yes, I can.
D. I would.
Giải thích: Khi được mời, câu trả lời lịch sự và thể hiện sự mong muốn là “Id love to.”.
Đáp án: B
17. The film didnt receive good reviews from critics , many people went to see it.
A. However
B. Because
C. Although
D. Despite
Giải thích: Hai vế câu thể hiện sự đối lập: “phim không nhận được đánh giá tốt” nhưng “nhiều người vẫn đi xem”. Từ nối phù hợp là “Although” (mặc dù). “Despite” đứng trước một danh từ hoặc cụm danh từ, hoặc V-ing.
Đáp án: C
18. Dont make noise, the students the final test now.
A. is doing
B. will do
C. do
D. are doing
Giải thích: “Now” chỉ hành động đang xảy ra ở hiện tại. Cấu trúc hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + V-ing. Chủ ngữ “the students” là số nhiều, nên dùng “are doing”.
Đáp án: D
19. source of energy is the source that cant be replaced after use.
A. Renewable
B. Natural
C. Effective
D. Non-renewable
Giải thích: “Non-renewable energy” là năng lượng không thể tái tạo sau khi sử dụng.
Đáp án: D
20. We promise we the electric lights when we go out.
A. will turn off
B. turned off
C. turn off
D. will be turning off
Giải thích: “We promise” chỉ lời hứa về hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Cấu trúc tương lai đơn: S + will + V (nguyên mẫu).
Đáp án: A
21. Choose the word which has a different stress pattern from the others.
A. dangerous (DAN-ger-ous)
B. expensive (ex-PEN-sive)
C. enormous (e-NOR-mous)
D. convenient (con-VEN-i-ent)
Giải thích: Từ “dangerous” có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Đáp án: A
22. Do you feel like seeing a film?
A. Thanks a lot.
B. Sure. What film shall we see?
C. Who is in it?
D. No, I dont like it at all.
Giải thích: “Do you feel like + V-ing?” là cách hỏi xem ai đó có muốn làm gì không. Câu trả lời phù hợp là đồng ý hoặc từ chối. “Sure. What film shall we see?” là câu trả lời đồng ý và tiếp tục cuộc hội thoại.
Đáp án: B
23. Tomorrow, you to school.
A. cycle
B. will cycle
C. will be cycling
D. will be cycled
Giải thích: “Tomorrow” chỉ tương lai. Hành động “cycle” (đạp xe) là chủ động. Cấu trúc tương lai đơn: S + will + V (nguyên mẫu).
Đáp án: B
24 It was the silly story, many people enjoyed the film.
A. Although
B. Despite of
C. In spite of
D. However
Giải thích: Hai vế câu thể hiện sự đối lập. “Although” dùng để nối hai mệnh đề. “Despite of” và “In spite of” thường đi với danh từ/cụm danh từ.
Đáp án: A
25. A friend of is coming to stay with her next week.
A. me
B. her
C. hers
D. my
Giải thích: Cấu trúc “A friend of + đại từ tân ngữ” hoặc “A friend of + đại từ sở hữu” (chỉ người sở hữu). Ở đây, “A friend of mine” là cấu trúc đúng, có nghĩa là “một người bạn của tôi”. Tuy nhiên, nếu xét theo các lựa chọn, thì “A friend of her” cũng có thể chấp nhận được nếu hiểu là một người bạn của cô ấy. Tuy nhiên, “hers” là đại từ sở hữu, không đứng sau “of” theo cách này. “my” không phù hợp. Ta xét lại các lựa chọn. Nếu câu muốn nói “một người bạn của tôi”, thì “mine” là đúng. Nếu câu muốn nói “một người bạn của cô ấy”, thì “her” mới đúng. Tuy nhiên, cách dùng “A friend of her” là không chuẩn. Nếu ta xét theo đáp án có sẵn, và giả định rằng câu này không có lỗi chính tả thì “hers” là đại từ sở hữu có thể đứng cuối câu, nhưng không phù hợp ở đây. “my” là tính từ sở hữu, cần đi với danh từ. “A friend of her” là cách dùng sai. “A friend of hers” mới đúng. Vậy có thể đề bài có lỗi hoặc đáp án không hoàn chỉnh. Tuy nhiên, nếu chúng ta phải chọn một, thì “mine” (một người bạn của tôi) là cách dùng phổ biến. Nhưng đề bài cho “hers” và “her”. Ta xem xét lại ngữ cảnh. Nếu “her” là đại từ tân ngữ, thì “a friend of her” là sai. Nếu “hers” là đại từ sở hữu, thì nó đứng một mình. Dựa vào các lựa chọn, có lẽ đề bài muốn nói “A friend of her’s” (lỗi ngữ pháp) hoặc “A friend of hers” (đúng ngữ pháp). Tuy nhiên, cách diễn đạt thông thường nhất là “A friend of mine” hoặc “A friend of hers”. Nếu nhìn vào đáp án, và xét ngữ pháp, thì “hers” là đại từ sở hữu. Nếu câu muốn nói một người bạn của cô ấy, thì “hers” là lựa chọn tốt nhất. Tuy nhiên, cách dùng “A friend of her” ở đáp án A là sai. Giả sử đáp án C là “hers”, thì nó sẽ hợp lý hơn. Nếu chấp nhận cả “her” và “hers” là hai lựa chọn, ta cần xem xét ngữ cảnh. Tuy nhiên, với cấu trúc “A friend of …”, thì “mine”, “yours”, “his”, “hers”, “ours”, “theirs” là các đại từ sở hữu được dùng. Đáp án B là “her” (đại từ tân ngữ/tính từ sở hữu). Nếu là tính từ sở hữu thì phải là “A friend of her X”. Nếu là đại từ tân ngữ thì không đứng sau “of” như vậy. Nếu đây là lỗi sai, thì đáp án A, B, D đều có thể là lỗi. Tuy nhiên, câu này rất quen thuộc và đáp án chuẩn thường là “mine” hoặc “hers”. Xét lại câu hỏi, có thể là “A friend of … is coming to stay with her”. Vậy thì “her” ở đây là đại từ tân ngữ, nó đi sau giới từ “of” để chỉ người sở hữu. Nếu “A friend of her” là sai, thì có thể là “A friend of hers”. Tuy nhiên, với các lựa chọn đã cho, ta phải chọn. Nếu ta hiểu “a friend of” là một cụm, và sau đó là đại từ sở hữu, thì “hers” (C) là phù hợp nhất để chỉ “một người bạn của cô ấy”.
Cập nhật: Câu này có thể có lỗi đánh máy trong đáp án. Nếu “A friend of ______ is coming to stay with her”, thì ta cần điền đại từ sở hữu. “mine”, “hers”, “his”, “ours”, “yours”, “theirs”. Nếu A là “me” (đại từ tân ngữ), B là “her” (tính từ sở hữu hoặc đại từ tân ngữ), C là “hers” (đại từ sở hữu), D là “my” (tính từ sở hữu). Với cấu trúc “a friend of…”, ta dùng đại từ sở hữu. Vậy C “hers” là hợp lý nhất.
Đáp án: C
26. They good doctors in the future.
A. will be
B. are
C. be
D. will being
Giải thích: “In the future” chỉ tương lai. Cấu trúc tương lai đơn: S + will + V (nguyên mẫu).
Đáp án: A
27. Not many people went to see the film; , it received good reviews from critics.
A. however
B. despite
C. but
D. although
Giải thích: Hai vế câu thể hiện sự đối lập: “không nhiều người đi xem phim” nhưng “nó nhận được đánh giá tốt”. Từ nối thể hiện sự đối lập ở đây là “however”.
Đáp án: A
28. There will be a new cinema our village.
A. on
B. at
C. for
D. in
Giải thích: Giới từ chỉ địa điểm, nơi chốn (trong một khu vực) là “in”.
Đáp án: D
29. If I have a jet pack. I will use to fly anywhere easily.
A. my
B. mine
C. his
D. their
Giải thích: “I will use ____ to fly”. Ta cần một đại từ sở hữu để chỉ “jet pack của tôi”. “my” là tính từ sở hữu, cần đi với danh từ. Ở đây, ta cần một đại từ sở hữu để thay thế cho “my jet pack”. Vậy “mine” là phù hợp.
Đáp án: B
30. they spent a lot of money on the film, it wasnt a big success.
A. However
B. Nevertheless
C. When
D. Although
Giải thích: Hai vế câu thể hiện sự đối lập: “họ đã chi nhiều tiền” nhưng “nó không thành công lớn”. Từ nối phù hợp là “Although” (mặc dù). “However” và “Nevertheless” thường đứng đầu câu hoặc giữa câu, có dấu chấm phẩy.
Đáp án: D
31. Last night, I was very tired . ,I didnt go to bed early
A. despite of
B. however
C. although
D. because of
Giải thích: Vế thứ nhất nói tôi mệt, vế thứ hai nói tôi không đi ngủ sớm. Điều này có vẻ mâu thuẫn hoặc có nguyên nhân khác. Nếu hiểu là “vì tôi rất mệt nên tôi không đi ngủ sớm” thì sẽ là “because I was very tired”. Nhưng “because of” đi với danh từ hoặc cụm danh từ. Nếu hiểu là “Tôi rất mệt, tuy nhiên tôi không đi ngủ sớm” thì “however” hợp lý. Nếu hiểu là “Mặc dù tôi rất mệt, tôi đã không đi ngủ sớm” thì “although” hợp lý. Tuy nhiên, trong trường hợp này, ý nghĩa hợp lý nhất là vì mệt nên lẽ ra phải đi ngủ sớm, nhưng lại không đi ngủ sớm. Có sự mâu thuẫn hoặc sự ngạc nhiên. Với các lựa chọn, “however” là từ nối hợp lý nhất để chỉ sự đối lập hoặc điều bất ngờ xảy ra. Tuy nhiên, nếu câu diễn đạt ý “Vì tôi rất mệt, tôi đã không đi ngủ sớm” thì đây là một lý do không hợp logic. Nếu câu là “Last night, I was very tired. ______, I went to bed early.”, thì “So” hoặc “Therefore” sẽ đúng. Với câu hỏi này, có thể có lỗi hoặc ý nghĩa không rõ ràng. Nếu coi “I was very tired” là lý do dẫn đến việc không đi ngủ sớm (một cách nghịch lý) thì “However” có thể chấp nhận. Tuy nhiên, cách dùng phổ biến hơn là “Therefore”. Nếu ta xem xét theo hướng đối lập, “mặc dù mệt nhưng không ngủ sớm” thì “although” hoặc “however” có thể dùng. Nhưng “although” thường nối hai mệnh đề. “however” dùng để chỉ sự tương phản. Xét đáp án: A. “despite of” sai. B. “however”. C. “although”. D. “because of”. Nếu câu muốn nói “vì tôi rất mệt”, thì “because of” không đứng một mình. “Because I was very tired” mới đúng. Do đó, ta nghiêng về “however” để chỉ sự đối lập hoặc bất ngờ.
Cập nhật: Xem xét kỹ, câu này có thể có ý nghĩa là: Tôi đã rất mệt. Tuy nhiên, tôi đã không đi ngủ sớm. Điều này thể hiện một sự trái ngược hoặc một hành động không mong đợi. Do đó, “however” là lựa chọn hợp lý nhất để nối hai ý này.
Đáp án: B
32. We found the plot of the film .
A. bored
B. boring
C. interested
D. acting
Giải thích: “plot” (cốt truyện) là vật, nó gây ra cảm xúc. Tính từ mô tả vật gây ra cảm xúc là V-ing. “boring” có nghĩa là nhàm chán.
Đáp án: B
33. Find the word which is pronounced differently in the past underlined.
A. played /pleɪd/
B. closed /kləʊzd/
C. filled /fɪld/
D. needed /niːdɪd/
Giải thích: Âm /d/ ở cuối “played”, “closed”, “filled”, “needed”. Tuy nhiên, cách phát âm đuôi -ed có 3 trường hợp: /t/, /d/, /ɪd/. Trong các từ này, “played” phát âm là /d/, “closed” phát âm là /d/, “filled” phát âm là /d/, “needed” phát âm là /ɪd/. Vậy “needed” có cách phát âm khác.
Đáp án: D
34. He arrive on time. I think so.
A. are
B. Will
C. is
D. not
Giải thích: Câu này đang hỏi về việc anh ấy có đến đúng giờ hay không. “He arrive” là sai ngữ pháp. Nếu là câu hỏi về tương lai, ta dùng “Will he arrive…”. Nếu là hiện tại đơn, chủ ngữ “He” thì phải là “Does he arrive…”. Tuy nhiên, xét các lựa chọn, “Will” là phù hợp nhất để đặt câu hỏi về tương lai. Câu trả lời “I think so” cũng cho thấy đang nói về một sự kiện có thể xảy ra hoặc sẽ xảy ra.
Đáp án: B
35. Will your folks before Tuesday?
A. left
B. leaving
C. leave
D. leaves
Giải thích: Sau “Will”, động từ phải ở dạng nguyên mẫu.
Đáp án: C
36. Dont ( make ) ..noise . The baby ( sleep ) ..
A. make/sleep
B. makes / sleeping
C. make / sleeps
D. make/ is sleeping.
Giải thích:
Vế đầu: “Don’t” là mệnh lệnh phủ định, theo sau là động từ nguyên mẫu: “make”.
Vế sau: “The baby” là số ít. Hành động “sleep” đang diễn ra ở hiện tại (vì bảo đừng gây tiếng động). Do đó, dùng hiện tại tiếp diễn: “is sleeping”.
Đáp án: D
Hy vọng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về các dạng bài tập. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(Đáp\) \(án:\)
1. A /ɪə/ – /i:/
2. C nhấn âm 2 – còn lại 1
3. B
the dùng cho cái đã xác định
không dùng mạo từ cho tên quốc gia (ngoại trừ nước theo chế độ liên bang – gồm nhiều bang)
4. B
DHNB: tomorrow (TLĐ)
Will + S + V1?
5. A
at + lễ
6. D
water (n) nước → khi năng lượng đến từ nước, chúng ta gọi nó là năng lượng thủy điện
7. B
Clause. However, clause: tuy nhiên
8. C
mine :đại từ sở hữu
– Dùng để thay thế cho các danh từ có mối quan hệ sở hữu đã được nhắc đến
9. A
Let’s + V1: đưa ra ý kiến, đề nghị
A: ý kiến hay (đồng ý)
10. KHÔNG RÕ ĐỀ (Did)
Có yes, he did
→ Did + S + V1? → Yes, S + did
11. A
How far is it from … + to … ? bao xa
12. B /id/ – /t/
11. C nhấn âm 2 – còn lại 1
12. A
mine :đại từ sở hữu
– Dùng để thay thế cho các danh từ có mối quan hệ sở hữu đã được nhắc đến
13. C (exercise)
should + V1: nên làm gì
14. B
Would you like + to V / N ? muốn
B: tối thích lắm (đồng ý với lời mời)
15. A
Clause. However, clause: tuy nhiên
18. D
DHNB: now (HTTD)
S + am/is/are + Ving
19. D
Non-renewable (a) không thể tái tạo
20. A
S + promise(s) + S + will + V1
turn off: tắt
21. A nhấn âm 1 – còn lại 2
22. B
Bạn có thích xem phim không? Chắc chắn rồi. Chúng ta nên xem phim gì?
23. B
DHNB: tomorrow (TLĐ)
S + will + V1
24. A
Although + clause, clause: mặc dù
25. C
hers: đại từ sở hữu
Đại từ sở hữu:
– Đứng 1 mình
– Làm chủ ngữ / tân ngữ
– Dùng để thay thế cho các danh từ có mối quan hệ sở hữu đã được nhắc đến
26. A
DHNB: in the future (TLĐ)
S + will + V1
27. A
Clause. However, clause: tuy nhiên
28. D
in + khoảng không gian
29. B
mine :đại từ sở hữu
– Dùng để thay thế cho các danh từ có mối quan hệ sở hữu đã được nhắc đến
30. D
Although + clause, clause: mặc dù
31. B
Clause. However, clause: tuy nhiên
32. B
find + sth + adj
boring (a) nhàm chán
33. D /id/ – /d/
33. B
S + will + V1: thì TLĐ
34. C
Will + S + V1? thì TLĐ
35. D
Don’t + V1: câu mệnh lệnh
Hđ diễn ra ở hiện tại ngay thời điểm nói (HTTD)
S + am/is/are + Ving
\(1. A.\) hear
\(*\) Giải thích: Phần gạch chân “ea” trong hear phát âm là /ɪə/. Còn seat, beach, peach phát âm là /i:/.
\(2. C.\) enjoy
\(*\) Giải thích: enjoy nhấn âm \(2\). Các từ happy, teacher, ruler đều nhấn âm \(1\).
\(3. B.\) The / Ø
\(*\) Giải thích: Dùng The trước tên các kỳ quan/tượng đài nổi tiếng (The Statue of Liberty). Không dùng mạo từ (Ø) trước tên thành phố (New York).
\(4. B.\) Will
\(*\) Giải thích: Dấu hiệu nhận biết tomorrow (ngày mai) nên dùng thì tương lai đơn.
\(5. A.\) at
\(*\) Giải thích: at Christmas (vào dịp Giáng sinh).
\(6. D.\) water
\(*\) Giải thích: Hydro energy là năng lượng thủy điện \(->\) chọn \(D\)
\(7. B.\) However
\(*\) Giải thích: However đứng giữa \(2\) câu và ngăn cách bởi dấu phẩy phía sau để chỉ sự đối lập.
\(*\) Dịch: Cốt truyện của bộ phim rất ngớ ngẩn. Tuy nhiên, nhiều người vẫn thích nó.
\(8. C.\) mine
\(*\) Giải thích: Dùng đại từ sở hữu mine để thay thế cho cụm “my pen”.
\(9. A.\) Good idea! What film shall we see?
\(*\) Giải thích: Đáp lại lời rủ rê (đi xem phim)
\(10\). Bị mất đáp án, trường hợp này là trả lời câu hỏi Yes/No
\(->\) Yes, he does (chỉ việc anh ta dành nhiều thời gian chơi game)
\(->\) No, he doesn’t (chỉ việc anh ta không dành nhiều thời gian chơi game)
\(11. A.\) from / to
\(*\) Giải thích: Cấu trúc hỏi khoảng cách: How far is it from \(A\) to \(B\)? (Bao xa từ \(A\) đến \(B\)).
\(———\)
\(12. B.\) selected
\(*\) Giải thích: Đuôi “-ed” phát âm là /ɪd/ khi đứng sau âm /t/ hoặc /d/. Các từ laughed, liked, crossed có đuôi “-ed” phát âm là /t/.
\(11. C.\) hilarious
\(*\) Giải thích: hilarious nhấn âm \(2\). Các từ poverty, cultural, limiting nhấn âm \(1\).
\(———\)
\(12. A.\) mine
\(*\) Giải thích: mine \(=\) my travel plans.
\(13. C.\) exercising
\(*\) Giải thích: Sau động từ khuyết thiếu should là động từ nguyên mẫu.
\(14. B.\) I’d love to.
\(*\) Giải thích: I’d love to (Tôi rất sẵn lòng).
\(15. A.\) However
\(*\) Giải thích: chỉ sự đối lập (Bộ phim không nhận được đánh giá tốt từ các nhà phê bình. Tuy nhiên, nhiều người vẫn xem nó).
\(18. D.\) are doing
\(*\) Giải thích: DHNB now và mệnh lệnh Don’t make noise nên dùng thì hiện tại tiếp diễn.
\(19. D.\) Non-renewable
\(*\) Giải thích: Non-renewable energy là năng lượng không tái tạo (không thể thay thế sau khi dùng).
\(20. A.\) will turn off
\(*\) Giải thích: \(S +\) promise \(+ S +\) will \(+ V\)
\(21. A.\) dangerous
\(*\) Giải thích: dangerous nhấn âm \(1\). Các từ expensive, enormous, convenient nhấn âm \(2\).
\(22. B.\) Sure. What film shall we see?
\(*\) Giải thích: Trả lời câu hỏi “Bạn có thích xem phim không?” \(-\) “Chắc chắn rồi, chúng ta sẽ xem bộ phim nào?”
\(23. B.\) will cycle
\(*\) Giải thích: DHNB Tomorrow, diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
\(24. A.\) Although
\(*\) Giải thích: Dùng “Although” chỉ sự đôi lập giữa \(2\) vế trong câu. Không dùng “However” vì “However” kẹp giữa \(2\) dấu câu.
\(25. C.\) hers
\(*\) Giải thích: Cấu trúc: A friend of \(+\) Đại từ sở hữu (A friend of hers \(=\) Một người bạn của cô ấy).
\(26. A.\) will be
\(*\) Giải thích: Dự đoán về tương lai (in the future).
\(27. A.\) However
\(*\) Giải thích: Chỉ sự đối lập
\(28. D.\) in
\(*\) Giải thích: In our village (Trong ngôi làng của chúng tôi).
\(29. B.\) mine
\(*\) Giải thích: Dùng đại từ sở hữu đứng một mình để thay thế cho my jet pack.
\(30. D.\) Although
\(*\) Giải thích: Nối hai mệnh đề trong cùng một câu: “Mặc dù họ chi nhiều tiền vào bộ phim nhưng nó không thành công”.
\(31. B.\) however
\(*\) Giải thích: Đứng giữa hai câu biệt lập để chỉ sự đối lập.
\(32. B.\) boring
\(*\) Giải thích: Tính từ đuôi -ing dùng để mô tả tính chất của vật (cốt truyện phim chán).
\(33. D.\) needed
\(*\) Giải thích: Vì needed phát âm là /ɪd/, còn \(3\) từ kia đều phát âm là /d/
\(33. B.\) will
\(*\) Giải thích: Dùng will cho phỏng đoán “I think so”.
\(34. C.\) leave
\(*\) Giải thích: Sau trợ động từ Will là động từ nguyên mẫu không chia (\(V\)-bare).
\(35. D.\) make / is sleeping
\(*\) Giải thích: Vế đầu là câu mệnh lệnh (Don’t make noise), vế sau kể về hành động đang xảy ra (The baby is sleeping).
\(———\)
\(@icii\)
\(#hoidap247\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment