Giúp mink với helppppp…
1. We should not only more trees but also putmuch mor…
1. We should not only more trees but also putmuch more effort into protecting existing forests.
A. plantB. reduceC. stopD. cut down
2. People all over the world are working to help save animalsfrom extinction.
A. dangerB. endangered C. dangerousD. dangerously
3. A(n) is the total amount of greenhouse gases that are generatedby our actions.
A. carbon footprintB. carbon dioxideC. global warmingD. ecosystem
4. The CCTV cameras are intended to reduce in the area.
A. untidinessB. emptinessC. litteringD. dropping
5. Customers shouldn’t use products.
A. single-useB. single-usedC. singled-useD. single-using
6. You should look at both sides carefully you cross the street.
A. untilB. afterC. as soon asD. when
7. Around 7 million of plants and animals exist on the Earth.
A. meansB. classes C. styles D. species
8. One of the ways to reduce your carbon footprintis to walk, cycle or use public transport whenever you can.
A. effectiveB. effectC. effectivelyD.effectiveness
Câu 1: We should not only more trees but also put much more effort into protecting existing forests.
Đáp án: A. plant
Giải thích: Câu này nói về việc chúng ta nên làm gì để bảo vệ môi trường. Cụm từ “not only … but also …” có nghĩa là “không chỉ … mà còn …”. Chúng ta cần trồng cây xanh để bảo vệ môi trường, vì vậy từ “plant” (trồng) là phù hợp nhất. Các lựa chọn khác như “reduce” (giảm), “stop” (dừng lại), “cut down” (chặt phá) đều không phù hợp với ngữ cảnh.
Câu 2: People all over the world are working to help save animals from extinction.
Đáp án: B. endangered
Giải thích: Câu này nói về việc mọi người trên thế giới đang nỗ lực cứu các loài động vật khỏi nguy cơ tuyệt chủng. “Extinction” có nghĩa là sự tuyệt chủng. Chúng ta cần một tính từ để miêu tả các loài động vật đang gặp nguy hiểm, đó là “endangered” (nguy cấp). Các lựa chọn khác: “danger” (sự nguy hiểm – danh từ), “dangerous” (nguy hiểm – tính từ, thường dùng cho vật hoặc tình huống gây nguy hiểm), “dangerously” (một cách nguy hiểm – trạng từ) không phù hợp để miêu tả loài động vật.
Câu 3: A(n) is the total amount of greenhouse gases that are generated by our actions.
Đáp án: A. carbon footprint
Giải thích: Câu này đưa ra định nghĩa về một khái niệm liên quan đến môi trường. “Greenhouse gases” là khí nhà kính. “Generated by our actions” là do hành động của chúng ta tạo ra. “Carbon footprint” (dấu chân carbon) chính là tổng lượng khí nhà kính phát thải từ các hoạt động của con người. Các lựa chọn khác: “carbon dioxide” (khí carbon dioxide – một loại khí nhà kính cụ thể), “global warming” (sự nóng lên toàn cầu – một hệ quả), “ecosystem” (hệ sinh thái – một khái niệm rộng hơn) không phải là định nghĩa chính xác cho câu này.
Câu 4: The CCTV cameras are intended to reduce in the area.
Đáp án: C. littering
Giải thích: Câu này nói về mục đích của việc lắp đặt camera giám sát (CCTV). “Reduce” có nghĩa là giảm thiểu. “Littering” là hành động xả rác bừa bãi. Việc lắp camera thường nhằm mục đích giám sát và ngăn chặn các hành vi sai trái, trong đó có việc xả rác. Các lựa chọn khác: “untidiness” (sự bừa bộn – chung chung), “emptiness” (sự trống rỗng), “dropping” (sự rơi xuống, hành động làm rơi) không cụ thể và không phải là vấn đề chính mà camera CCTV thường giải quyết trong trường hợp này.
Câu 5: Customers shouldn’t use products.
Đáp án: A. single-use
Giải thích: Câu này khuyên người tiêu dùng không nên sử dụng một loại sản phẩm nào đó. “Shouldn’t use” là không nên sử dụng. Chúng ta đang nói về các sản phẩm có hại cho môi trường nếu lạm dụng, đó là các sản phẩm dùng một lần. “Single-use” là tính từ có nghĩa là “sử dụng một lần”. Các lựa chọn khác: “single-used” (sai ngữ pháp), “singled-use” (sai ngữ pháp), “single-using” (sai ngữ pháp).
Câu 6: You should look at both sides carefully you cross the street.
Đáp án: D. when
Giải thích: Câu này đưa ra lời khuyên về việc cần làm trước khi băng qua đường. “Look at both sides carefully” là nhìn kỹ cả hai phía. “You cross the street” là bạn băng qua đường. Chúng ta cần một liên từ chỉ thời gian để nối hai hành động này, và “when” (khi) là phù hợp nhất. Lời khuyên là bạn nên nhìn kỹ hai bên ĐÚNG LÚC bạn chuẩn bị băng qua đường. Các lựa chọn khác: “until” (cho đến khi), “after” (sau khi), “as soon as” (ngay khi) không diễn tả đúng mối quan hệ thời gian này.
Câu 7: Around 7 million of plants and animals exist on the Earth.
Đáp án: D. species
Giải thích: Câu này nói về sự đa dạng sinh học trên Trái Đất. “7 million” là bảy triệu. Chúng ta cần một danh từ số nhiều để đếm các loại sinh vật. “Species” (loài) là thuật ngữ khoa học dùng để chỉ một nhóm các sinh vật có khả năng giao phối và sinh sản ra con cái có khả năng sinh sản. Khoảng 7 triệu loài thực vật và động vật tồn tại trên Trái Đất. Các lựa chọn khác: “means” (phương tiện), “classes” (lớp học, loại), “styles” (phong cách) không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Câu 8: One of the ways to reduce your carbon footprint is to walk, cycle or use public transport whenever you can.
Đáp án: A. effective
Giải thích: Câu này nói về một phương pháp để giảm dấu chân carbon. “Ways” là những cách thức. Chúng ta cần một tính từ để miêu tả tính chất của những cách thức này, đó là “effective” (hiệu quả). Việc đi bộ, đi xe đạp hoặc sử dụng phương tiện công cộng là những cách hiệu quả để giảm lượng khí thải. Các lựa chọn khác: “effect” (tác dụng, ảnh hưởng – danh từ), “effectively” (một cách hiệu quả – trạng từ), “effectiveness” (sự hiệu quả – danh từ) không phù hợp để bổ nghĩa cho danh từ “ways”.
Các em thấy bài tập này thế nào? Môi trường của chúng ta rất quan trọng, và việc hiểu biết về các vấn đề môi trường sẽ giúp chúng ta có ý thức hơn trong việc bảo vệ nó. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em cứ mạnh dạn hỏi cô nhé!
Đáp án:
7 1A – 2B – 3A-4C-5A-6D-7D-8A
Giải thích các bước giải:
1. plant
Câu:
We should not only ___ more trees but also put much more effort into protecting existing forests.
Cấu trúc: not only … but also … → nối 2 hành động song song
- “more trees” → cần một động từ phù hợp với “trees”
- “plant trees” = trồng cây (cụm cố định)
reduce trees (giảm cây) → sai nghĩa
stop trees → không tự nhiên
cut down trees (chặt cây) → trái nghĩa với bảo vệ rừng
Vì vậy: plant là đúng
2. endangered
Câu:
People all over the world are working to help save ___ animals from extinction.
“from extinction” = khỏi tuyệt chủng
→ cần loại động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng
- endangered animals = động vật có nguy cơ tuyệt chủng
danger (danh từ) → không bổ nghĩa trực tiếp cho “animals”
dangerous animals = động vật nguy hiểm (không liên quan)
dangerously (trạng từ) → không dùng bổ nghĩa danh từ
Chọn: endangered
3. carbon footprint
Câu:
A(n) ___ is the total amount of greenhouse gases that are generated by our actions.
Dịch: “Tổng lượng khí nhà kính được tạo ra bởi hành động của chúng ta”
- carbon footprint = tổng lượng khí thải CO₂ do con người tạo ra
carbon dioxide = chỉ là 1 loại khí
global warming = hiện tượng nóng lên toàn cầu
ecosystem = hệ sinh thái
Chọn: carbon footprint
4. littering
Câu:
The CCTV cameras are intended to reduce ___ in the area.
“reduce” + danh từ chỉ hành động tiêu cực
- littering = hành vi xả rác bừa bãi (rất hợp với camera giám sát)
untidiness = sự bừa bộn (không phải hành vi cụ thể)
emptiness = sự trống rỗng (không liên quan)
dropping = thả/rơi (không dùng theo nghĩa xả rác)
Chọn: C. littering
5. single-use
Câu:
Customers shouldn’t use ___ products.
“products” cần một tính từ đứng trước
- single-use products = sản phẩm dùng một lần
single-used → sai dạng
singled-use → không tồn tại
single-using → sai ngữ pháp
Chọn: A. single-use
6. when
Câu:
You should look at both sides carefully ___ you cross the street.
Nghĩa: Bạn nên nhìn hai bên cẩn thận khi bạn qua đường
- when = khi → phù hợp nhất
until = cho đến khi (không hợp nghĩa)
after = sau khi (không đúng logic)
as soon as = ngay khi (không cần thiết ở đây)
Chọn: D. when
7. species
Câu:
Around 7 million ___ of plants and animals exist on the Earth.
Cụm đúng là: species of plants and animals = các loài động thực vật
- species = loài (dùng cho cả số ít & số nhiều)
means = phương tiện / cách
classes = lớp
styles = phong cách
Chọn: D. species
8. effective
Câu:
One of the ___ ways to reduce your carbon footprint is to walk, cycle or use public transport.
Cấu trúc: one of the + adj + plural noun
→ cần tính từ bổ nghĩa cho “ways”
- effective ways = những cách hiệu quả
effect (danh từ) → sai loại từ
effectively (trạng từ) → không bổ nghĩa cho “ways”
effectiveness (danh từ) → không phù hợp cấu trúc
Chọn: A. effective
#lowkey
\(1.\) A
\(-\) plant more trees : trồng cây
\(-\) not only … but also … : không chỉ mà còn ….
\(2.\) B
\(-\) adj + n
\(-\) endangered : bị đe doạ
\(-\) endangered animals : động vật có nguy cơ tuyệt chủng
\(3.\) A
\(-\) carbon footprint : lượng khí thải carbon
\(4.\) C
\(-\) littering : xả rác
\(-\) reduce + N/V-ing
\(5.\) A
\(-\) single-use products : đồ dùng một lần
\(6.\) D
\(-\) when + S + V
\(->\) diễn tả hành động xảy ra cùng thời điểm
\(7.\) D
\(-\) species : loài
\(8.\) A
\(-\) effective ways : những cách hiệu quả
\(-\) one of the + adj + N(số nhiều)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment