giúp tui với
4. Parents ought to send their children to school. Children………………………
4. Parents ought to send their children to school. Children………………………………………………………………………………………
75. People think that doing morning exercises is good for health.
It is………………………………………………………………………………………………
76. Tom is not as tall as Peter. Peter………………………………………………………………………………………………
77. Every day thousands of trees are cut down in the world.
Every day people…………………………………………………………………………………………..
***
Bài 4: Parents ought to send their children to school. Children………………………………………………………………………………………
Giải thích chi tiết:
Bài này yêu cầu chúng ta chuyển đổi câu từ thể chủ động (Active Voice) sang thể bị động (Passive Voice).
1. Phân tích câu gốc (Active Voice):
- Chủ ngữ (Subject): Parents (Cha mẹ)
- Động từ khuyết thiếu (Modal Verb): ought to (nên, phải – thể hiện bổn phận hoặc lời khuyên mạnh mẽ)
- Động từ chính (Main Verb): send (gửi, đưa)
- Tân ngữ (Object): their children (con cái của họ)
- Phần bổ ngữ: to school (đến trường)
2. Công thức chuyển sang thể bị động với động từ khuyết thiếu (Passive Voice with Modals):
Khi có một động từ khuyết thiếu (như ought to, can, must, should, will, would, etc.) trong câu chủ động, công thức chung để chuyển sang bị động là:
Subject (tân ngữ của câu chủ động) + modal verb + be + Past Participle (V3/ed) + (by + Object (chủ ngữ của câu chủ động))
3. Áp dụng vào bài:
- Tân ngữ của câu chủ động là “their children”, sẽ trở thành chủ ngữ của câu bị động: Children
- Động từ khuyết thiếu giữ nguyên: ought to
- Thêm “be” sau động từ khuyết thiếu: ought to be
- Quá khứ phân từ (V3) của động từ “send” là: sent
- Vậy, phần động từ sẽ là: ought to be sent
- Phần còn lại của câu: to school
- Phần “by parents” có thể lược bỏ vì “parents” là chủ thể chung chung, dễ hiểu hoặc không cần nhấn mạnh.
Câu trả lời hoàn chỉnh:
Children ought to be sent to school.
***
Bài 75: People think that doing morning exercises is good for health. It is………………………………………………………………………………………………
Giải thích chi tiết:
Bài này yêu cầu chúng ta viết lại câu bằng cách sử dụng cấu trúc bị động vô nhân xưng (Impersonal Passive Voice) với “It is said/thought/believed that…”.
1. Phân tích câu gốc (Active Voice):
- Chủ ngữ: People (Mọi người)
- Động từ báo cáo (Reporting Verb): think (nghĩ rằng, cho rằng)
- Mệnh đề “that”: that doing morning exercises is good for health (rằng việc tập thể dục buổi sáng tốt cho sức khỏe)
2. Công thức chuyển sang bị động vô nhân xưng (Impersonal Passive):
Khi có các động từ như “think, say, believe, report, know, expect, understand…” theo sau là mệnh đề “that”, chúng ta có thể chuyển sang hai dạng bị động. Ở đây, đề bài gợi ý với “It is…”, nên chúng ta dùng dạng 1:
Dạng 1: It is + Past Participle (V3/ed) của động từ báo cáo + that + Clause (mệnh đề “that” giữ nguyên)
3. Áp dụng vào bài:
- Động từ báo cáo là “think”.
- Quá khứ phân từ (V3) của “think” là: thought
- Vậy, phần đầu câu sẽ là: It is thought
- Mệnh đề “that” giữ nguyên: that doing morning exercises is good for health
Câu trả lời hoàn chỉnh:
It is thought that doing morning exercises is good for health.
***
Bài 76: Tom is not as tall as Peter. Peter………………………………………………………………………………………………
Giải thích chi tiết:
Bài này yêu cầu chúng ta viết lại câu so sánh, thể hiện sự khác biệt về đặc điểm (ở đây là chiều cao).
1. Phân tích câu gốc:
- Cấu trúc: S1 + be + not as + adjective + as + S2 (S1 không bằng S2 về tính chất…)
- Ý nghĩa: Tom is not as tall as Peter = Tom không cao bằng Peter. Điều này có nghĩa là Peter cao hơn Tom.
2. Công thức so sánh hơn (Comparative Adjective):
Để diễn tả rằng một người/vật hơn người/vật khác về một tính chất, chúng ta dùng cấu trúc so sánh hơn:
- Đối với tính từ ngắn (1 âm tiết): S1 + be + adjective + -er + than + S2
- Đối với tính từ dài (2 âm tiết trở lên): S1 + be + more + adjective + than + S2
3. Áp dụng vào bài:
- Tính từ trong câu là “tall” (tính từ ngắn).
- So sánh hơn của “tall” là: taller
- Chủ ngữ mới là “Peter”.
- Nếu Tom không cao bằng Peter, thì Peter phải cao hơn Tom.
Câu trả lời hoàn chỉnh:
Peter is taller than Tom.
***
Bài 77: Every day thousands of trees are cut down in the world. Every day people……………………………………………………………………………………………
Giải thích chi tiết:
Bài này yêu cầu chúng ta chuyển đổi câu từ thể bị động (Passive Voice) sang thể chủ động (Active Voice).
1. Phân tích câu gốc (Passive Voice):
- Trạng ngữ chỉ thời gian: Every day (mỗi ngày)
- Chủ ngữ (Subject): thousands of trees (hàng ngàn cây) – đây là tân ngữ của câu chủ động
- Động từ “be”: are (chia ở thì hiện tại đơn)
- Quá khứ phân từ (V3): cut down (chặt, đốn)
- Phần bổ ngữ: in the world (trên thế giới)
2. Xác định chủ ngữ cho câu chủ động:
Khi chuyển từ bị động sang chủ động mà không có “by + O” rõ ràng, chúng ta phải tự suy luận chủ ngữ chung chung phù hợp. Ở đây, đề bài đã cho sẵn “people”, nên chúng ta dùng “people” làm chủ ngữ.
3. Công thức chuyển từ bị động sang chủ động (Passive to Active):
Subject (chủ ngữ tự chọn/đã cho) + Verb (chia theo thì và chủ ngữ) + Object (chủ ngữ của câu bị động) + (phần còn lại)
Trong câu bị động “are cut down”, động từ “be” là “are” (hiện tại đơn). Do đó, động từ chính trong câu chủ động cũng sẽ ở thì hiện tại đơn.
4. Áp dụng vào bài:
- Chủ ngữ câu chủ động: people (được cho sẵn).
- Động từ chính của câu chủ động: “cut down”. Vì “people” là chủ ngữ số nhiều và thì là hiện tại đơn, động từ “cut down” giữ nguyên (không thêm ‘s/es’).
- Tân ngữ của câu chủ động: “thousands of trees” (chủ ngữ của câu bị động trở thành tân ngữ).
- Phần còn lại: in the world.
Câu trả lời hoàn chỉnh:
Every day people cut down thousands of trees in the world.
***
Cô hy vọng những giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài và các cấu trúc ngữ pháp liên quan nhé. Cố gắng luyện tập thật nhiều để nắm vững kiến thức hơn nha các em! Chúc các em học tốt!
\(color{#FF1493}{S}color{#EE1289}{e}color{#CD1076}{r}color{#8B0A50}{e}color{#FF69B4}{n}color{#FF6EB4}{i}color{#EE6AA7}{t}color{#CD6090}{y}\)
\(74.\) Children ought to be sent to school by parents.
\(-\) Bị động với động từ tường thuật.
\(->\) Form : S(bị động) + modal verbs + be + V3/Vpp + O.
\(75.\) It is good for health for people to do morning exercises.
\(-\) It + be + adj + for sb + to V + O : Nó như nào cho ai làm gì.
\(76.\) Peter is taller than Tom.
\(-\) SS hơn tính từ ngắn.
\(->\) S1 + be + adj-er + than + S2.
\(77.\) Every day people cut down thousands of trees in the world.
\(-\) every day : DHNB thì hiện tại đơn.
\(->\) Form : S + V(s,es) + O.
\(4,\) Children ought to be sent to school by their parents.
\(-\) Ought to \(+\) V nguyên thể : nên làm gì
\(-\) Do “children” không thể tự gửi mình vào trường học \(->\) bị động \(-\) động từ khuyết thiếu : S \(+\) ought to \(+\) be \(+\) V( ed/PII ) \(+\) ( by O )
\(75,\) It is thought that doing morning exercises is good for health.
\(-\) Câu bị động \(-\) tường thuật :
\(***\) S \(+\) think \(+\) that \(+\) S \(+\) V \(+\) O
\(=\) It \(+\) be \(+\) thought \(+\) that \(+\) S \(+\) V \(+\) O
\(76,\) Peter is taller than Tom.
\(-\) So sánh hơn \(-\) adj ngắn : S \(+\) be \(+\) adj \(-\) er \(+\) than \(+\) S
\(77,\) Every day people cut down thousands of trees in the world.
\(-\) Hiện tại đơn : S \(+\) V ( s/es ) \(+\) O
\(-\) Cut down tree : chặt hạ cây

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment