Giúp vs aa Gen M có 5022 liên kết hydrogen và trên mạch 2 của gen có…
Gen M có 5022 liên kết hydrogen và trên mạch 2 của gen có G = 2A = 4T. Trên mạch 1 của gen có G = A + T. Gen M bị đột biến điểm làm tăng một liên kết hydrogen trở thành alen m. Hãy xác định số nucleotide mỗi loại của gen M
a) Số nucleotide mỗi loại của gene M
b)Số nucleotide mỗi loại của gene m
c) Số nucleotide mỗi loại của cặp gene Mm
d)Số nucleotide mỗi loại mà môi trường cung cấp khi cặp gene Mm nhân đôi 3 lần
Chào em, thầy/cô xin hướng dẫn em giải bài tập Sinh học lớp 8 này một cách chi tiết và dễ hiểu nhất nhé.
a) Tính số nucleotide mỗi loại của gene M
- Theo đề bài, mạch 2 có: G2 = 2A2 = 4T2. Từ đây ta suy ra: A2 = 2T2 và G2 = 4T2.
- Trên mạch 1, đề cho: G1 = A1 + T1.
- Áp dụng nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của gene, ta có tổng số nucleotide từng loại của cả gene M là:
- A = A1 + A2 = T2 + 2T2 = 3T2
- T = T1 + T2 = A1 + T2 (vì G1 = A1 + T1 nên T1 = G1 – A1… ta dùng tính chất tổng quát: A = T và G = X). Do đó số nucleotide loại A của gene bằng số loại T của gene.
- Ta có tổng số nucleotide loại A của gene M là: A = T = A1 + A2.
- G = X = G1 + G2 = (A1 + T1) + 4T2 = A + 4T2 (với A = A1 + A2).
- Theo đề bài, tổng số liên kết hydrogen của gene M là 5022. Ta có công thức tính liên kết hydrogen: 2A + 3G = 5022.
- Từ các dữ liệu trên, ta lập hệ phương trình để giải ra số lượng từng loại nucleotide của gene M:
- A = T = 540 nucleotide
- G = X = 1314 nucleotide
b) Tính số nucleotide mỗi loại của gene m
- Đề bài cho biết gene M bị đột biến điểm làm tăng một liên kết hydrogen trở thành alen m.
- Vì đây là đột biến điểm (chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotide) mà lại làm tăng 1 liên kết hydrogen, đây chính là dạng thay thế một cặp nucleotide A – T bằng một cặp G – X.
- Do đó, số lượng nucleotide mỗi loại của gene m so với gene M sẽ thay đổi như sau:
- Số nucleotide loại A của gene m giảm 1: A = 540 – 1 = 539 nucleotide.
- Số nucleotide loại T của gene m giảm 1: T = 540 – 1 = 539 nucleotide.
- Số nucleotide loại G của gene m tăng 1: G = 1314 + 1 = 1315 nucleotide.
- Số nucleotide loại X của gene m tăng 1: X = 1314 + 1 = 1315 nucleotide.
c) Tính số nucleotide mỗi loại của cặp gene Mm
- Cặp gene Mm được cấu tạo từ một gene M và một gene m. Ta chỉ cần cộng số lượng nucleotide của gene M và gene m lại với nhau:
- A = T (của gene M) + A = T (của gene m) = 540 + 539 = 1079 nucleotide.
- G = X (của gene M) + G = X (của gene m) = 1314 + 1315 = 2629 nucleotide.
d) Tính số nucleotide mỗi loại mà môi trường cung cấp khi cặp gene Mm nhân đôi 3 lần
- Số lần nhân đôi của cặp gene là k = 3.
- Số lượng nucleotide từng loại của cặp gene Mm là: A = T = 1079 và G = X = 2629.
- Áp dụng công thức tính số nucleotide môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi (môi trường nội bào cung cấp bằng tổng số nucleotide của các gene con trừ đi số nucleotide của cặp gene ban đầu, hoặc tính bằng công thức: Nmt = N(ban đầu) nhân với (2 mũ k trừ đi 1)):
- Số nucleotide loại A cung cấp: A(mt) = 1079 nhân với (2 mũ 3 trừ đi 1) = 1079 nhân 7 = 7553 nucleotide.
- Số nucleotide loại T cung cấp: T(mt) = 1079 nhân 7 = 7553 nucleotide.
- Số nucleotide loại G cung cấp: G(mt) = 2629 nhân với (2 mũ 3 trừ đi 1) = 2629 nhân 7 = 18403 nucleotide.
- Số nucleotide loại X cung cấp: X(mt) = 2629 nhân 7 = 18403 nucleotide.
Chúc em học tập thật tốt! Nếu còn chỗ nào chưa rõ, em cứ hỏi thêm thầy/cô nhé.
\(a)\)
\(+\)Xét mạch \(2\):
\(G_2 = 2A_2 = 4T_2\)\(=>\)\(A_2 = 0,5G_2\)
\(T_2 = 0,25G_2\)
\(+\)Theo nguyên tắc bổ sung:
\(A_1= T_2 = 0,25G_2\)
\(T_1 = A_2 = 0,5G_2\)
\(+\)Xét mạch \(1\):
\(G_1 = A_1 + T_1 = 0,25G_2 + 0,5G_2 = 0,75G_2\)
\(+\)Tổng số nu từng loại của gene \(M\):
\(A = T = A_1 + A_2 = 0,25G_2 + 0,5G_2 = 0,75G_2\)
\(G = C = G_1 + G_2 = 0,75G_2 + G_2 = 1,75G_2\)
\(+\)Số liên kết \(H\): \(H = 2A + 3G = 5022\)
\(=>\)\(2(0,75G_2) + 3(1,75G_2) = 5022\)
\(=>\)\(G_2 = 744\)
\(+\)Số nucleotide của gene \(M\) là:
\(A = T = 0,75 \cdot 744 = 558\)
\(G = C = 1,75 \cdot 744 = 1302\)
\(b)\)
\(+\)Gene \(M\) bị đột biến điểm làm tăng \(1\) liên kết \(H\) tạo thành allele \(m\)
\(=>\)Đây là dạng đột biến thay thế \(1\) cặp \(A-T\) bằng \(1\) cặp \(G-C\)
\(+\)Số nucleotide mỗi loại của gene \(m\):
\(A = T = 557\) \((\text{nu})\)
\(G = C = 1303\) \((\text{nu})\)
\(c)\) Số nu mỗi loại của cặp gene \(Mm\):
\(A_{Mm} = T_{Mm} = 558 + 557 = 1115\) \((\text{nu})\)
\(G_{Mm} = C_{Mm} = 1302 + 1303 = 2605\) \((\text{nu})\)
\(d)\) Khi cặp gene \(Mm\) nhân đôi \(3\) lần, số nu môi trường cung cấp là:
\(A_{mt} = T_{mt} = 1115 \cdot (2^3 – 1) = 7805\) \(\text{nu}\)
\(G_{mt} = C_{mt} = 2605 \cdot (2^3 – 1) = 18235\) \(\text{nu}\)
a)Đặt: \(T_2 = x\)
\(A_2 = 2x; G_2 = 4x\)
\(G_1 = A_1 + T_1\)
\(A_1 = T_2 = x\)
\(T_1 = A_2 = 2x\)
\(->G_1 = x + 2x = 3x\)
\(X_1 = G_2 = 4x\)
\(A = T = A_1 + A_2 = x + 2x = 3x\)
\(G = X = G_1 + G_2 = 3x + 4x = 7x\)
\(H = 2A + 3G = 2(3x) + 3(7x) = 6x + 21x = 27x\)
\(27x = 5022 \)
\(<=>x = 186\)
\(A = T = 3 . 186 = 558 \text{nu}\)
\(G = X = 7 . 186 = 1302 \text{nu}\)
b)\(A_m = T_m = 558 – 1 = 557 \text{nu}\)
\(G_m = X_m = 1302 + 1 = 1303 \text{nu}\)
c)\(A_{Mm} = T_{Mm} = A_M + A_m = 558 + 557 = 1115 \text{nu}\)
\(G_{Mm} = X_{Mm} = G_M + G_m = 1302 + 1303 = 2605 \text{nu}\)
d)\(N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{ban đầu}} . (2^k – 1)\)
\(A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = A_{Mm} . (2^3 – 1) = 1115 . 7 = 7805 \text{ nu}\)
`G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = G_{Mm} . (2^3 – 1) = 2605 . 7 = 18235 \text{nu}

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment