giúp word form đi mn
1, ` KCN ` can be prepared by reacting ` NH_4CN ` with ____…
1, \( KCN \) can be prepared by reacting \( NH_4CN \) with ____ (potash) hydroxide
2, \( Na_2O_2 \), which is both an oxidizing agent and a reducing agent, is called “sodium ____ (oxide)
3, ____ (Benzene) acid is the simplest aromatic carboxylic acid, with the chemical formula \( C_6H_5COOH \). It consists of a carboxyl group attached to a benzene ring.
4, The salt we eat everyday is called “sodium ___ (chlorine)”
5, An organic compound derived from ammonia by replacing one or more hydrogen atoms with organic groups is known as an ____ (ammonia)
6, Rust usually consists of iron ___ (oxygen)
7, Limestone building usually contains calcium ___ (carbon)
Cô rất vui được giúp các em giải quyết bài tập “word form” này. Đây là một dạng bài rất hay, giúp chúng ta không chỉ củng cố kiến thức về từ loại trong tiếng Anh mà còn học được cách gọi tên các hợp chất hóa học một cách chính xác nữa đấy! Chúng ta hãy cùng phân tích từng câu nhé.
Giải Bài Tập Word Form
Lời khuyên chung: Khi gặp bài tập này, các em hãy xem xét từ loại của từ gợi ý (từ trong ngoặc) và từ loại cần điền vào chỗ trống để câu văn có nghĩa và đúng ngữ pháp. Trong hóa học, việc biến đổi từ thường tuân theo các quy tắc danh pháp nhất định.
Câu 1: \( KCN \) can be prepared by reacting \( NH_4CN \) with ____ (potash) hydroxide
Phân tích:
- Từ cần điền đứng trước danh từ “hydroxide” và làm rõ nghĩa cho “hydroxide”. Do đó, chúng ta cần một tính từ hoặc một danh từ đóng vai trò như tính từ.
- Từ gợi ý là “potash” (danh từ), một thuật ngữ cũ hơn dùng để chỉ các hợp chất chứa potassium (kali).
- Trong hóa học, “potassium hydroxide” là tên gọi của \( KOH \), một loại kiềm mạnh. Để tạo thành tên hợp chất, chúng ta thường dùng tên nguyên tố.
Đáp án: \( KCN \) can be prepared by reacting \( NH_4CN \) with potassium hydroxide
Giải thích chi tiết:
Ở đây, “potash” là một từ cũ hơn, có liên quan đến nguyên tố potassium (kali). Để gọi tên hợp chất “hydroxide” của potassium, chúng ta sử dụng tên của nguyên tố đó là “potassium”. Đây là quy tắc chung trong việc đặt tên các hợp chất vô cơ, thường lấy tên kim loại làm phần đầu tiên.
Câu 2: \( Na_2O_2 \), which is both an oxidizing agent and a reducing agent, is called “sodium ____ (oxide)”
Phân tích:
- Từ cần điền đứng sau “sodium” và tạo thành tên của một hợp chất.
- Từ gợi ý là “oxide” (danh từ), dùng để chỉ hợp chất của một nguyên tố với oxygen.
- Công thức là \( Na_2O_2 \). Nếu là “sodium oxide” thông thường thì công thức sẽ là \( Na_2O \). \( Na_2O_2 \) là một loại oxide đặc biệt.
Đáp án: \( Na_2O_2 \), which is both an oxidizing agent and a reducing agent, is called “sodium peroxide”
Giải thích chi tiết:
Trong hóa học, khi một hợp chất có nhiều hơn một nguyên tử oxygen so với oxide thông thường của nguyên tố đó (hoặc chứa nhóm \( O_2^{2-} \)), chúng ta thường thêm tiền tố “per-” vào “oxide” để tạo thành “peroxide“. “Sodium peroxide” (\( Na_2O_2 \)) là một ví dụ điển hình.
Câu 3: ____ (Benzene) acid is the simplest aromatic carboxylic acid, with the chemical formula \( C_6H_5COOH \). It consists of a carboxyl group attached to a benzene ring.
Phân tích:
- Từ cần điền đứng trước danh từ “acid” và mô tả loại axit đó. Do đó, chúng ta cần một tính từ hoặc một danh từ đóng vai trò như tính từ.
- Từ gợi ý là “Benzene” (danh từ), tên của một hợp chất hydrocarbon thơm.
- Axit có công thức \( C_6H_5COOH \) được tạo ra từ benzene.
Đáp án: Benzoic acid is the simplest aromatic carboxylic acid, with the chemical formula \( C_6H_5COOH \). It consists of a carboxyl group attached to a benzene ring.
Giải thích chi tiết:
Trong hóa học hữu cơ, khi tạo tên axit từ một vòng hydrocarbon thơm (như “benzene”), chúng ta thường thay thế phần cuối của tên hydrocarbon bằng hậu tố “-oic” hoặc “-ic” để tạo thành tên axit. “Benzene” trở thành “Benzoic” để chỉ “axit benzoic”. Đây là quy tắc đặt tên phổ biến cho các axit cacboxylic có gốc thơm.
Câu 4: The salt we eat everyday is called “sodium ___ (chlorine)”
Phân tích:
- Từ cần điền đứng sau “sodium” và tạo thành tên của một hợp chất.
- Từ gợi ý là “chlorine” (danh từ), tên của một nguyên tố.
- Muối ăn hàng ngày là hợp chất của sodium và chlorine.
Đáp án: The salt we eat everyday is called “sodium chloride”
Giải thích chi tiết:
Khi một nguyên tố phi kim (như “chlorine”) kết hợp với một kim loại (như “sodium”) để tạo thành một hợp chất nhị phân, tên của phi kim thường được thay đổi bằng cách thêm hậu tố “-ide” vào gốc của tên nguyên tố đó. “Chlorine” trở thành “chloride“. Đây là quy tắc đặt tên rất cơ bản cho các hợp chất ion.
Câu 5: An organic compound derived from ammonia by replacing one or more hydrogen atoms with organic groups is known as an ____ (ammonia)
Phân tích:
- Từ cần điền đứng sau mạo từ “an” và là tên của một loại hợp chất hữu cơ. Do đó, chúng ta cần một danh từ.
- Từ gợi ý là “ammonia” (danh từ), tên của một hợp chất vô cơ (\( NH_3 \)).
- Câu mô tả một lớp hợp chất hữu cơ được tạo ra từ ammonia.
Đáp án: An organic compound derived from ammonia by replacing one or more hydrogen atoms with organic groups is known as an amine
Giải thích chi tiết:
Trong hóa học hữu cơ, một lớp các hợp chất được tạo ra bằng cách thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hydrogen của “ammonia” bằng các nhóm hữu cơ được gọi là “amines“. “Ammonia” là gốc, và “amine” là tên của lớp hợp chất phái sinh từ nó.
Câu 6: Rust usually consists of iron ___ (oxygen)
Phân tích:
- Từ cần điền đứng sau “iron” và tạo thành tên của một hợp chất.
- Từ gợi ý là “oxygen” (danh từ), tên của một nguyên tố.
- Gỉ sét (rust) là hợp chất của sắt và oxygen.
Đáp án: Rust usually consists of iron oxide
Giải thích chi tiết:
Tương tự như câu 4, khi “oxygen” kết hợp với một kim loại (như “iron”) để tạo thành một hợp chất nhị phân, tên của “oxygen” được thay đổi bằng cách thêm hậu tố “-ide” vào gốc của nó, trở thành “oxide“. Gỉ sét là một loại “iron oxide” (thường là hydrated iron (III) oxide).
Câu 7: Limestone building usually contains calcium ___ (carbon).
Phân tích:
- Từ cần điền đứng sau “calcium” và tạo thành tên của một hợp chất.
- Từ gợi ý là “carbon” (danh từ), tên của một nguyên tố.
- Đá vôi (limestone) chủ yếu là hợp chất của calcium và chứa carbon.
Đáp án: Limestone building usually contains calcium carbonate.
Giải thích chi tiết:
Đá vôi có thành phần chính là “calcium carbonate” (\( CaCO_3 \)). Trong hóa học, khi nguyên tố “carbon” (cùng với oxygen) tạo thành một ion đa nguyên tử (như \( CO_3^{2-} \)), muối của ion đó sẽ có hậu tố “-ate“. “Carbonate” là tên của ion chứa carbon và oxygen, và đây là một danh pháp phổ biến cho các muối của axit cacboxylic.
Cô hy vọng bài giải chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách biến đổi từ loại và áp dụng chúng vào việc gọi tên các hợp chất hóa học. Hãy luôn chú ý đến ngữ cảnh và các quy tắc đặc trưng trong hóa học nhé! Chúc các em học tốt!
1. potassium
– KOH có tên là Potassium hydroxide. Từ “potash” là tên gọi cũ/phổ biến của kali, dạng chuẩn danh pháp hóa học là potassium.
2. peroxide
-thuộc loại peroxide, tên đầy đủ là Sodium peroxide (Natri peoxit)
3. benzoic
-Ta chuyển đổi danh từ gốc “Benzene” thành tính từ Benzoic.
4. chloride
-Khi gọi tên hợp chất gồm kim loại + phi kim, đuôi -ine của phi kim chuyển thành đuôi -ide là chloride.
5. amine
-Hợp chất hữu cơ xem như dẫn xuất của amoniac khi thay thế nguyên tử H bằng gốc hiđrocacbon được gọi là amine
6. oxide
-Tương tự câu 4
7. carbonate
\(1.\) potassium
\(-\) potassium hydroxide : \(KOH\)
\(2.\) peroxide
\(-\) sodium peroxide : \(Na_{2}\) \(O_{2}\)
\(3.\) Benzoic
\(-\) benzoic acid : \(C_{6}\) \(H_{5}\)\(COOH\)
\(4.\) chloride
\(-\) sodium chloride : \(NaCl\)
\(5.\) amine
\(6.\) oxide
\(-\) iron oxide : rỉ sắt, oxit sắt
\(7.\) carbonate
\(-\) calcium carbonate : \(Ca_{}\)\(CO_{3}\)
\(———————–\)
\(-\) Xác định vị trí đó cần dùng loại từ gì.
\(+\) (mạo từ) + adj + N
\(+\) V + adv và ngược lại
\(+\) adv + adj
\(+\) be, make, feel, keep, become, seem, look + adj
\(+\) an/a/the, sở hữu cách, any, some, many, much, of + N
\(+\) have, bring, find + N
\(+\) ttsh (my/your/our/his/her/their/its) + N
\(+\) this/that/these/those + N

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment