Giups tôi với ạ mai thi ròi ạ em còn chiều nay để ôn thôi ạ mong giúp
III. Rewr…
III. Rewrite the sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
35. My suitcase is the same size as yours. (BIG)
→ .
36 The road is very wet, so she can’t drive fast.
→Because____________________________________________________________________
37. Luke wants to study overseas, but he is afraid of living alone.
→ Although___________________________________________________________________
38.Ivy studied a lot for her biology test. However, she didn’t pass it.
→ Although .
39. Mary’s mother is from China, but she can’t speak Chinese. (HOWEVER)
→ Mary’s mother______________________________________________________________
40. Trains and buses are both comfortable. (COMFORTABLE)
→ .
41.My ticket is more expensive than your ticket. (CHEAP)
→ .
IV. Write correct sentences with the words/ phrases given.
42. Germany’s/ Christmas/ dessert/ different/ Japan’s
→ .
43.I / think / travel / bus / be / relaxing / than / car./.
→ __________________________________________________________________________
44. we/ not/ do/ homework/ tonigh.
→
Chào em! Cô hiểu là em đang rất lo lắng vì mai thi rồi. Đừng lo lắng nhé, chúng ta cùng ôn lại một chút qua các bài tập này. Em cứ bình tĩnh, đọc kỹ đề và xem lời giải thích của cô là sẽ hiểu ngay thôi.
Nào, chúng ta bắt đầu nhé!
III. Rewrite the sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
Câu 35: My suitcase is the same size as yours. (BIG)
→ My suitcase is as big as yours.
Giải thích:
- Đây là dạng so sánh bằng (equality comparison).
- Cụm từ “the same size as” có nghĩa là “kích thước giống như”.
- Khi dùng từ “BIG”, chúng ta sẽ chuyển sang cấu trúc so sánh bằng với tính từ: “as + adjective + as”.
- Vậy, “is the same size as” sẽ thành “is as big as”.
Câu 36: The road is very wet, so she can’t drive fast.
→ Because the road is very wet, she can’t drive fast.
Giải thích:
- Câu gốc dùng “so” để diễn tả kết quả (consequence). “The road is very wet” (đường rất ướt) là nguyên nhân, “she can’t drive fast” (cô ấy không thể lái nhanh) là kết quả.
- Khi dùng “Because”, chúng ta sẽ đưa nguyên nhân lên trước. “Because” có nghĩa là “bởi vì”, nó đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân.
- Cấu trúc: Because + mệnh đề nguyên nhân, mệnh đề kết quả. (Hoặc: Mệnh đề kết quả because mệnh đề nguyên nhân.)
Câu 37: Luke wants to study overseas, but he is afraid of living alone.
→ Although Luke wants to study overseas, he is afraid of living alone.
Giải thích:
- Câu gốc dùng “but” để diễn tả sự đối lập, tương phản giữa hai mệnh đề.
- Khi dùng “Although”, chúng ta cũng diễn tả sự đối lập, tương phản, nhưng “Although” (mặc dù) sẽ đứng ở đầu mệnh đề phụ chỉ sự nhượng bộ.
- Cấu trúc: Although + mệnh đề phụ (nhượng bộ), mệnh đề chính.
- Lưu ý: Nếu mệnh đề có “although” đứng trước, cần có dấu phẩy ngăn cách với mệnh đề chính.
Câu 38: Ivy studied a lot for her biology test. However, she didn’t pass it.
→ Although Ivy studied a lot for her biology test, she didn’t pass it.
Giải thích:
- Tương tự câu 37, “However” (tuy nhiên) và “Although” (mặc dù) đều dùng để diễn tả sự đối lập.
- “However” thường dùng để nối hai câu độc lập hoặc hai mệnh đề độc lập, đứng sau dấu chấm hoặc dấu chấm phẩy, và có dấu phẩy sau nó.
- “Although” dùng để nối hai mệnh đề trong cùng một câu, tạo thành một câu phức. Mệnh đề với “although” là mệnh đề phụ.
Câu 39: Mary’s mother is from China, but she can’t speak Chinese. (HOWEVER)
→ Mary’s mother is from China; however, she can’t speak Chinese.
Giải thích:
- Câu gốc dùng “but” để nối hai mệnh đề trong một câu, chỉ sự đối lập.
- Khi dùng “HOWEVER”, chúng ta cần biến hai mệnh đề thành hai phần rõ ràng hơn. “However” thường đứng ở đầu mệnh đề thứ hai hoặc giữa hai mệnh đề được ngăn cách bằng dấu chấm phẩy.
- Cấu trúc thông dụng nhất: Mệnh đề 1; however, Mệnh đề 2. (Hoặc: Mệnh đề 1. However, Mệnh đề 2.)
Câu 40: Trains and buses are both comfortable. (COMFORTABLE)
→ Trains are as comfortable as buses.
Giải thích:
- “Both comfortable” có nghĩa là cả hai đều thoải mái, tức là chúng thoải mái như nhau.
- Để diễn tả sự ngang bằng về tính chất, chúng ta dùng cấu trúc so sánh bằng: “as + adjective + as”.
- “Comfortable” là tính từ dài, nên dùng trực tiếp trong cấu trúc “as comfortable as”.
Câu 41: My ticket is more expensive than your ticket. (CHEAP)
→ Your ticket is cheaper than my ticket.
Giải thích:
- Đây là bài tập về chuyển đổi so sánh. Nếu cái này “hơn” cái kia về một tính chất, thì cái kia sẽ “kém hơn” về tính chất đó, hoặc “hơn” về tính chất đối lập.
- “More expensive than” (đắt hơn) có nghĩa đối lập với “cheaper than” (rẻ hơn) hoặc “not as cheap as” (không rẻ bằng).
- Nếu vé của tôi đắt hơn vé của bạn, thì vé của bạn rẻ hơn vé của tôi.
- “Cheap” là tính từ ngắn, nên dùng dạng so sánh hơn là “cheaper”.
IV. Write correct sentences with the words/ phrases given.
Câu 42: Germany’s/ Christmas/ dessert/ different/ Japan’s
→ Germany’s Christmas dessert is different from Japan’s.
Giải thích:
- Cấu trúc “to be different from” có nghĩa là “khác với”.
- “Germany’s Christmas dessert” (Món tráng miệng Giáng sinh của Đức) là chủ ngữ.
- “Japan’s” ở đây ngụ ý “Japan’s Christmas dessert”, đây là cách viết rút gọn để tránh lặp từ.
Câu 43: I / think / travel / bus / be / relaxing / than / car./.
→ I think travelling by bus is more relaxing than travelling by car.
Giải thích:
- “I think” là mệnh đề chính.
- “travel by bus” (đi bằng xe buýt) là một hành động, thường dùng dạng danh động từ (gerund) khi làm chủ ngữ: “travelling by bus”.
- “Relaxing” là tính từ dài, nên dùng cấu trúc so sánh hơn “more relaxing than”.
- “travel by car” (đi bằng ô tô) cũng tương tự, dùng “travelling by car” hoặc “driving a car”.
Câu 44: we/ not/ do/ homework/ tonight.
→ We are not doing our homework tonight.
Giải thích:
- “Tonight” (tối nay) chỉ một thời điểm trong tương lai gần.
- Để diễn tả kế hoạch, dự định đã được sắp xếp trong tương lai gần, chúng ta thường dùng thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) với ý nghĩa tương lai. Cấu trúc: “to be + V-ing”.
- “Not do” thể hiện phủ định: “are not doing”.
- “Homework” là bài tập về nhà, thường đi với tính từ sở hữu “our” (bài tập về nhà của chúng tôi).
- Một cách khác cũng đúng là dùng thì tương lai đơn: “We will not do our homework tonight.” Nhưng hiện tại tiếp diễn cho kế hoạch thường gặp hơn.
Em thấy đó, các kiến thức này đều nằm trong phần ngữ pháp về so sánh, liên từ và thì mà chúng ta đã học. Em chỉ cần nhớ các cấu trúc cơ bản và luyện tập thêm là sẽ tự tin làm bài thôi!
Chúc em ôn tập thật tốt và làm bài thi đạt kết quả cao nhé! Cố lên!
\(Đáp\) \(án:\)
35. My suitcase is as big as yours.
S + be+ as + adj + as + O: ss bằng
36. Because the road is very wet, she can’t drive fast.
Because + clause, clause: bởi vì
37. Although Luke wants to study overseas, he is afraid of living alone.
Although + clause, clause: mặc dù
38. Although Ivy studied a lot for her biology test, she didn’t pass it.
Although + clause, clause: mặc dù
39. Mary’s mother is from China; however, she can’t speak Chinese.
Clause; however, clause: tuy nhiên
40. Trains are as comfortable as buses.
S + be+ as + adj + as + O: ss bằng
41. Your ticket is cheaper than mine.
S + be+ short-adj + ER+ than+ O: ss hơn
42. Germany’s Christmas dessert is different from Japan’s.
be different from: khác
43. I think traveling by bus is more relaxing than traveling by car.
S + be + more + long-adj + than + O: ss hơn
44. We are not doing our homework tonight.
DHNB: tonight (HTTD)
S + am/is/are + not + Ving
\(color{#FF1493}{S}color{#EE1289}{e}color{#CD1076}{r}color{#8B0A50}{e}color{#FF69B4}{n}color{#FF6EB4}{i}color{#EE6AA7}{t}color{#CD6090}{y}\)
\(35.\) My suitcase is as big as yours.
\(-\) SS ngang bằng.
\(->\) S1 + be + as + adj + as + S2.
\(36.\) Because the road is very wet, she can’t drive fast.
\(-\) Mệnh đề lí do.
\(->\) Form : Clause \(1\) + because/since/as + clause \(2\).
\(37.\) Although Luke wants to study overseas, he is afraid of living alone.
\(-\) Mệnh đề nhượng bộ.
\(->\) Though/although/even though + clause \(1\), clause \(2\).
\(38.\) Although Ivy studied a lot for her biology test, she didn’t pass it.
\(-\) Mệnh đề nhượng bộ.
\(->\) Though/although/even though + clause \(1\), clause \(2\).
\(39.\) Mary’s mother is from China. However, she can’t speak Chinese.
\(-\) Mệnh đề nhượng bộ \(2\).
\(->\) Clause \(1\). However/Nevertheless, clause \(2\).
\(40.\) Trains are as comfortable as buses.
\(-\) SS ngang bằng.
\(->\) S1 + be + as + adj + as + S2.
\(41.\) My ticket is not as cheap as yours.
\(-\) SS ngang bằng.
\(->\) S1 + be + as + adj + as + S2.
\(—\)
\(IV.\)
\(42.\) Germany’s Christmas dessert is different from Japan’s.
\(-\) be different from sth : khác với thứ gì.
\(43.\) I think traveling by bus is more relaxing than by car.
\(-\) SS hơn tính từ dài.
\(@\) S1 + be + more + adj-dài + than + S2.
44. We will not do homework tonight.
\(-\) tonight : DHNB thì tương lai đơn.
\(->\) Form : S + will not + V-inf + O.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment