Give the correct tense or form of the verbs in brackets.
1.Hana looks ready to c…
1.Hana looks ready to cry. It looks as if her boyfriend (FORGET) ______ her birthday today.
2.A: “Have you finished?”
B: “You (HAMMER) ______ away on that report all morning”
3.It is important that everyone (PROTECT) ______ the environment.
4.I didn’t see anyone but I felt as though I (WATCH) ______.
5.Bob was absent. He (BE) ______ sick again.
6.The painting was beautiful. I stood there (ADMIRE) ______ it for a long time.
7.Had he studied more, he (BE ABLE) ______ to pass the exam.
8.A: Could I have a word with you, please?
B: Sorry, I’m in a big hurry. My train (LEAVE) ______ in 15 minutes.
9.Something tells me that you (NOT/LISTEN) ______ to a single word I (SAY) ______ in the past 10 minutes.
Câu 1: Hana looks ready to cry. It looks as if her boyfriend (FORGET) ______ her birthday today.
Phân tích: Câu này có cụm “looks as if” (trông như thể là). Khi “looks as if” diễn tả một điều không có thật ở hiện tại hoặc một sự phỏng đoán, chúng ta thường dùng thì Quá khứ đơn hoặc Quá khứ hoàn thành để diễn tả sự việc ngược với thực tế. Ở đây, Hana trông sắp khóc, có lẽ vì bạn trai cô ấy đã quên sinh nhật của cô ấy hôm nay (thực tế là có thể anh ấy đã quên).
Đáp án: HAD FORGOTTEN
Giải thích chi tiết: Cấu trúc “It looks as if + S + V (Quá khứ đơn/Quá khứ hoàn thành)” được dùng để diễn tả một sự phỏng đoán, một điều có vẻ đúng nhưng chưa chắc chắn hoặc ngược với thực tế. Trong trường hợp này, việc “quên” sinh nhật đã diễn ra hoặc đang diễn ra, và nó dẫn đến tình trạng Hana “trông sắp khóc”. Do đó, Quá khứ hoàn thành (had forgotten) là phù hợp nhất để diễn tả hành động đã xảy ra và có ảnh hưởng đến hiện tại.
Câu 2: A: “Have you finished?”
B: “You (HAMMER) ______ away on that report all morning”
Phân tích: Người nói B đang đáp lại câu hỏi của A về việc đã hoàn thành chưa. Câu trả lời của B diễn tả một hành động đã diễn ra trong suốt buổi sáng và có thể vẫn còn đang tiếp tục hoặc vừa mới kết thúc khi A hỏi. Cụm “all morning” (suốt buổi sáng) là dấu hiệu mạnh mẽ cho thấy chúng ta cần dùng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Đáp án: HAVE BEEN HAMMERING
Giải thích chi tiết: Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) được dùng để diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ, tiếp diễn trong một khoảng thời gian (ở đây là “all morning”) và có thể vẫn còn tiếp diễn hoặc vừa mới kết thúc, gây ra một kết quả nào đó ở hiện tại. Trong trường hợp này, việc “hammering away on that report” (làm báo cáo một cách miệt mài) đã diễn ra suốt buổi sáng và có thể là lý do người kia hỏi “Have you finished?”.
Câu 3: It is important that everyone (PROTECT) ______ the environment.
Phân tích: Cụm “It is important that…” (Điều quan trọng là…) thường đi kèm với Mệnh đề giả định (Subjunctive Mood). Trong tiếng Anh, mệnh đề giả định thường dùng động từ nguyên mẫu không “to” cho tất cả các ngôi, hoặc trong một số trường hợp là động từ chia ở thì Quá khứ đơn (nhưng ở đây là lời khuyên chung nên dùng dạng nguyên mẫu).
Đáp án: PROTECT
Giải thích chi tiết: Đây là cấu trúc của Mệnh đề giả định (Subjunctive). Sau các cụm từ như “It is important that…”, “It is necessary that…”, “It is essential that…”, chúng ta sử dụng động từ ở dạng nguyên mẫu không “to” (bare infinitive) cho tất cả các chủ ngữ. Vì vậy, “protect” giữ nguyên dạng.
Câu 4: I didn’t see anyone but I felt as though I (WATCH) ______.
Phân tích: Cụm “felt as though” (cảm thấy như thể là) tương tự như “looks as if”. Câu này diễn tả một cảm giác ở hiện tại về một hành động có vẻ như đang xảy ra hoặc đã xảy ra trong quá khứ. Vì người nói “didn’t see anyone” (không nhìn thấy ai), nhưng lại “felt as though I was being watched” (cảm thấy như thể mình đang bị theo dõi), đây là một sự diễn tả sự việc ngược với thực tế hoặc một cảm giác phỏng đoán.
Đáp án: WAS BEING WATCHED
Giải thích chi tiết: Cấu trúc “as though + S + V” dùng để diễn tả sự so sánh hoặc phỏng đoán. Khi diễn tả một cảm giác ở hiện tại về một hành động đang xảy ra (mà có vẻ không phải vậy, vì “I didn’t see anyone”), chúng ta dùng cấu trúc bị động ở thì Quá khứ tiếp diễn: “was/were being + V3/ed”. Cảm giác bị theo dõi là một hành động đang diễn ra (hoặc có vẻ như đang diễn ra) đối với chủ thể, nên dùng thể bị động.
Câu 5: Bob was absent. He (BE) ______ sick again.
Phân tích: Câu này có thông tin “Bob was absent” (Bob vắng mặt). Lý do cho sự vắng mặt này được giải thích ở vế sau: “He ______ sick again” (Anh ấy ____ ốm nữa rồi). Hành động “ốm” là nguyên nhân dẫn đến việc vắng mặt. Chúng ta đang nói về một tình huống trong quá khứ (Bob vắng mặt). Do đó, hành động “ốm” có thể đã xảy ra trước hoặc cùng lúc với lúc vắng mặt.
Đáp án: WAS
Giải thích chi tiết: Vì câu này đang kể về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ (“Bob was absent”), nên động từ “be” cũng cần được chia ở thì Quá khứ đơn (was/were). “He was sick” diễn tả trạng thái ốm trong quá khứ, là lý do cho việc vắng mặt.
Câu 6: The painting was beautiful. I stood there (ADMIRE) ______ it for a long time.
Phân tích: Cụm “stood there (ADMIRE) it for a long time” mô tả hành động xen kẽ hoặc đi kèm với hành động chính “stood there”. Khi một hành động bổ nghĩa cho động từ chính, đặc biệt là để diễn tả mục đích hoặc cách thức, chúng ta có thể dùng động từ nguyên mẫu có “to” (to-infinitive) hoặc động từ thêm “ing” (present participle).
Đáp án: ADMIRING
Giải thích chi tiết: Trong trường hợp này, “admiring it for a long time” diễn tả hành động mà người nói đang thực hiện song song với việc “stood there” (đứng đó). Động từ “stand” có thể đi với V-ing để diễn tả hành động đang diễn ra. “I stood there admiring…” có nghĩa là “Tôi đứng đó và chiêm ngưỡng…” (hai hành động diễn ra song song).
Câu 7: Had he studied more, he (BE ABLE) ______ to pass the exam.
Phân tích: Đây là cấu trúc của Câu điều kiện loại 3 (Third Conditional). Câu điều kiện loại 3 dùng để nói về một tình huống giả định trong quá khứ và kết quả trái ngược với thực tế trong quá khứ. Cấu trúc là: “If + S + had + V3/ed, S + would/could/might + have + V3/ed”. Câu này đã đảo ngữ mệnh đề “If”, bắt đầu bằng “Had”.
Đáp án: WOULD HAVE BEEN ABLE
Giải thích chi tiết: Mệnh đề chính của câu điều kiện loại 3 có dạng “would/could/might + have + V3/ed”. Ở đây, “be able” là một cụm, nên chúng ta sẽ chia “be” thành “have been able”. “Would have been able” có nghĩa là “sẽ có thể đã”. Câu này có nghĩa là “Nếu anh ấy đã học chăm chỉ hơn, anh ấy đã có thể đỗ kỳ thi rồi” (nhưng thực tế là anh ấy đã không học chăm chỉ hơn và đã không đỗ).
Câu 8: A: Could I have a word with you, please?
B: Sorry, I’m in a big hurry. My train (LEAVE) ______ in 15 minutes.
Phân tích: Người nói B đang giải thích tại sao mình đang vội. Hành động “My train leaves in 15 minutes” (Tàu của tôi sẽ rời đi trong 15 phút nữa) là một sự kiện đã được sắp xếp lịch trình trong tương lai gần. Trong trường hợp này, chúng ta thường dùng thì Hiện tại đơn để diễn tả các sự kiện đã được lên lịch trong tương lai.
Đáp án: LEAVES
Giải thích chi tiết: Đối với các lịch trình cố định như lịch tàu chạy, lịch bay, lịch chiếu phim, chúng ta sử dụng thì Hiện tại đơn (Simple Present) để nói về hành động sẽ xảy ra trong tương lai. “My train leaves in 15 minutes” là cách diễn đạt chuẩn cho một sự kiện đã được lên lịch.
Câu 9: Something tells me that you (NOT/LISTEN) ______ to a single word I (SAY) ______ in the past 10 minutes..
Phân tích: Câu này có hai động từ cần chia.
Động từ thứ nhất: “(NOT/LISTEN) ______ to a single word”. Cụm “in the past 10 minutes” (trong 10 phút qua) là dấu hiệu cho thấy hành động này đã bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn. Chúng ta cần dùng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Động từ thứ hai: “I (SAY) ______”. Hành động “nói” (say) là hành động mà người nói thực hiện và kéo dài trong suốt “the past 10 minutes”. Đây là một hành động liên tục và là bối cảnh cho việc người kia không nghe. Chúng ta cũng cần dùng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn cho động từ này.
Đáp án: HAVE NOT BEEN LISTENING / HAVE BEEN SAYING
Giải thích chi tiết:
– “(NOT/LISTEN) ______”: “in the past 10 minutes” chỉ khoảng thời gian liên tục từ quá khứ đến hiện tại. Hành động “không lắng nghe” này đã xảy ra trong suốt 10 phút đó và có lẽ vẫn đang tiếp diễn. Do đó, chúng ta dùng Hiện tại hoàn thành tiếp diễn phủ định: “have not been listening”.
– “(SAY) ______”: Tương tự, hành động “nói” (của người kể chuyện) cũng đã diễn ra liên tục trong suốt 10 phút qua. Vì vậy, chúng ta dùng Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: “have been saying”.
Câu này có nghĩa: “Có điều gì đó mách bảo tôi rằng bạn đã không lắng nghe một lời nào tôi đã nói trong suốt 10 phút qua.”
Vậy là chúng ta đã cùng nhau đi qua hết 9 câu bài tập rồi. Các em về nhà ôn tập kỹ các cấu trúc và dấu hiệu nhận biết thì của động từ nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
Đáp án:
\(1\). \(text{has forgotten}\)
\(star\) Dịch: Hana trông như sắp khóc. Có vẻ như bạn trai của cô ấy đã quên sinh nhật của cô ấy hôm nay
\(2\). \(text{have been hammering}\)
\(star\) Dịch: Bạn đã cặm cụi làm bản báo cáo đó suốt cả buổi sáng
\(3\). \(text{protect}\)
\(star\) Dịch: Điều quan trọng là mọi người bảo vệ môi trường
\(4\). \(text{was being watched}\)
\(star\) Dịch: Tôi không nhìn thấy ai cả nhưng tôi cảm thấy như thể mình đang bị theo dõi
\(5\). \(text{must have been}\)
\(star\) Dịch: Bob đã vắng mặt. Anh ấy chắc hẳn lại bị ốm
\(6\). \(text{admiring}\)
\(star\) Dịch: Bức tranh rất đẹp. Tôi đứng đó ngắm nó trong một thời gian dài
\(7\). \(text{would have been able}\)
\(star\) Dịch: Nếu anh ấy học tập chăm chỉ hơn, anh ấy đã có thể vượt qua kỳ thi
\(8\). \(text{leaves}\)
\(star\) Dịch: Xin lỗi, tôi đang rất vội. Tàu của tôi sẽ khởi hành trong 15 phút nữa
\(9\). \(text{haven’t been listening / have said}\)
\(star\) Dịch: Có điều gì đó mách bảo tôi rằng bạn đã chẳng nghe một lời nào tôi đã nói trong 10 phút vừa qua
Giaỉ thích:
\(@\) It looks as if + S + has/have + V3/ed: Có vẻ như ai đó đã làm j
\(@\) S + have/has been + V-ing + O
\(@\) It is + adj + that + S + V-inf
\(@\) S + felt + as though + S + were being + V3/ed: cảm thấy như …
\(@\) S + must have + V3/ed + O: chắc hẳn đã làm j
\(@\) Câu điều kiện loại 3 đảo: Had + S + V3/ed, S + would have + V3/ed + O
\(@\) S + have/has + V3/ed + O
\(@\) Chủ ngữ số nhiều/I/You/We/They + V-inf
\(@\) Chủ ngữ số ít/He/She/It + Vs/Ves
\(\color{#f4a261}{꧁}\color{#f4a261}{\star}\color{#f4a261}{P}\color{#f3a06b}{e}\color{#f29d75}{r}\color{#f19a80}{l}\color{#ef978a}{i}\color{#ee9495}{c}\color{#ec919f}{a}\quad\color{#ea8faa}{E}\color{#e88cb4}{n}\color{#e689bf}{d}\color{#e386c9}{f}\color{#e083d3}{i}\color{#dd81dd}{e}\color{#da7ee7}{l}\color{#d77cf0}{d}\color{#d77cf0}{\star}\color{#d77cf0}{꧂}\)
\(1\) had forgotten
\(->\) as if \(+\) quá khứ hoàn thành: việc quên xảy ra trước
\(2\) have been hammering
\(->\) all morning \(->\) hiện tại hoàn thành tiếp diễn
\(3.\) protect
\(->\) It is important that \(+\) S \(+\) V\(_\)nguyên
\(4.\) was being watched
\(->\) đang bị theo dõi \(->\) quá khứ tiếp diễn bị động
\(5.\) must have been
\(->\) phỏng đoán việc đã xảy ra trong quá khứ
\(6.\) admiring
\(->\) stand \(+\) V\(-\)ing
\(7.\) would have been able
\(->\) Had \(+\) S \(+\) V3, S \(+\) would have \(+\) V3
\(8.\) leaves
\(->\) lịch trình tàu xe \(=>\) hiện tại đơn
\(9.\) haven’t been listening \(-\) have said
\(->\) in the past 10 minutes \(=>\) hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment