HẮC HẢI
Việt Nam đất nắng chan hoà
Hoa thơm quả ngọt bốn …
Việt Nam đất nắng chan hoà
Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh
Mắt đen cô gái long lanh
Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung
Đất trăm nghề của trăm vùng
Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem
Tay người như có phép tiên
Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ.
câu 1: đoạn thơ đuọc viết theo thể thơ nào?tác dụng của thể thơ này tròn việc thể hiện nội dung , tình cảm là gì ?
câu 2: chỉ ra cách gieo vần , ngắt nhịp trong đoạn thơ.
câu 3 : chỉ ra 2 hình ảnh về con người Việt Nam trong đoạn thơ trên .
câu 4
a, chỉ ra và nêu tác dụng của một từ láy đuọc sử dụng trong đoạn thơ.
b, nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ ” tay người như có phép tiên – trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ
Cô rất vui được cùng các em tìm hiểu và phân tích đoạn thơ “Hắc Hải” này. Đây là một đoạn thơ rất hay, giàu cảm xúc, thể hiện tình yêu quê hương đất nước và con người Việt Nam. Chúng ta hãy cùng nhau giải đáp các câu hỏi nhé!
— LỜI GIẢI CHI TIẾT —
Câu 1: Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? Tác dụng của thể thơ này trong việc thể hiện nội dung, tình cảm là gì?
a. Thể thơ: Đoạn thơ được viết theo thể thơ Lục Bát.
Giải thích: Thể thơ Lục Bát là thể thơ truyền thống của Việt Nam, có đặc điểm một câu sáu tiếng (lục) và một câu tám tiếng (bát) xen kẽ nhau. Đoạn thơ này tuân thủ đúng cấu trúc đó:
- Câu 1: “Việt Nam đất nắng chan hoà” (6 tiếng)
- Câu 2: “Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh” (8 tiếng)
- Câu 3: “Mắt đen cô gái long lanh” (6 tiếng)
- Câu 4: “Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung” (8 tiếng)
- …và tiếp tục như vậy cho đến hết.
b. Tác dụng:
Thể thơ Lục Bát có tác dụng rất lớn trong việc thể hiện nội dung và tình cảm của đoạn thơ:
- Tạo nhịp điệu uyển chuyển, nhẹ nhàng, dễ đọc, dễ nhớ: Nhờ nhịp điệu cân đối, hài hòa của thể Lục Bát, đoạn thơ mang đến cảm giác êm ái, du dương như một lời hát ru, giúp người đọc dễ dàng tiếp nhận và cảm thụ vẻ đẹp của quê hương, con người Việt Nam.
- Gần gũi với đời sống: Lục Bát là thể thơ gắn liền với ca dao, dân ca, truyền thống của người Việt, do đó nó tạo cảm giác thân thuộc, mộc mạc, chân thành, giúp bộc lộ tình cảm yêu mến, tự hào một cách tự nhiên nhất.
- Diễn tả cảm xúc sâu lắng: Nhịp điệu và cách gieo vần đặc trưng của Lục Bát giúp bài thơ có chiều sâu cảm xúc, tạo không gian để người đọc hình dung và cảm nhận rõ nét những hình ảnh đẹp đẽ, những phẩm chất tốt đẹp được nhắc đến.
Câu 2: Chỉ ra cách gieo vần, ngắt nhịp trong đoạn thơ.
a. Cách gieo vần:
Đoạn thơ sử dụng cách gieo vần lưng (vần giữa tiếng thứ 6 của câu lục và tiếng thứ 8 của câu bát) và vần chân (vần giữa tiếng thứ 8 của câu bát và tiếng thứ 6 của câu lục tiếp theo) theo đúng đặc trưng của thể thơ Lục Bát. Cụ thể:
- Tiếng cuối câu 2 (“trời xanh“) vần với tiếng cuối câu 3 (“long lanh“).
- Tiếng cuối câu 4 (“thuỷ chung“) vần với tiếng cuối câu 5 (“trăm vùng“).
- Tiếng cuối câu 6 (“tìm xem“) vần với tiếng cuối câu 7 (“phép tiên“).
- (Lưu ý: Tiếng cuối câu 1 “chan hoà” và tiếng cuối câu 2 “trời xanh” không vần với nhau, đây là một biến thể nhỏ hoặc cách gieo vần không quá chặt chẽ ở cặp lục bát mở đầu, nhưng các cặp sau vẫn tuân thủ quy tắc.)
b. Cách ngắt nhịp:
Đoạn thơ chủ yếu ngắt nhịp chẵn, tạo sự cân đối, hài hòa và dễ đọc.
- Câu 6 tiếng thường ngắt nhịp 2/4 hoặc 4/2.
- “Việt Nam / đất nắng chan hoà” (2/4)
- “Mắt đen / cô gái long lanh” (2/4)
- “Đất trăm nghề / của trăm vùng” (4/2)
- “Tay người / như có phép tiên” (2/4)
- Câu 8 tiếng thường ngắt nhịp 4/4.
- “Hoa thơm quả ngọt / bốn mùa trời xanh” (4/4)
- “Yêu ai yêu trọn / tấm tình thuỷ chung” (4/4)
- “Khách phương xa tới / lạ lùng tìm xem” (4/4)
- “Trên tre lá cũng / dệt nghìn bài thơ” (4/4)
Cách ngắt nhịp này tạo sự cân đối, hài hòa và giúp người đọc dễ dàng cảm nhận được âm điệu du dương, uyển chuyển của thể thơ Lục Bát.
Câu 3: Chỉ ra 2 hình ảnh về con người Việt Nam trong đoạn thơ trên.
Trong đoạn thơ, chúng ta có thể thấy nhiều hình ảnh đẹp về con người Việt Nam. Hai hình ảnh nổi bật là:
- “Mắt đen cô gái long lanh” (Câu 3): Đây là hình ảnh cụ thể, gợi tả vẻ đẹp ngoại hình trong sáng, hồn nhiên, đầy sức sống của người con gái Việt Nam.
- “Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung” (Câu 4): Đây là hình ảnh nói về vẻ đẹp tâm hồn, phẩm chất cao quý của con người Việt Nam, đó là sự son sắt, chung thủy trong tình yêu, trong các mối quan hệ.
- (Ngoài ra còn có hình ảnh về sự tài hoa, khéo léo của người Việt qua “Tay người như có phép tiên”).
Câu 4:
a. Chỉ ra và nêu tác dụng của một từ láy được sử dụng trong đoạn thơ.
Trong đoạn thơ có sử dụng một số từ láy. Cô chọn từ: “long lanh”.
Tác dụng: Từ láy “long lanh” được dùng để miêu tả đôi mắt của cô gái Việt Nam. Nó gợi tả một cách sinh động, giàu hình ảnh về đôi mắt trong sáng, lấp lánh, có hồn và đẹp đẽ. Từ láy này không chỉ giúp người đọc hình dung được vẻ đẹp ngoại hình mà còn cảm nhận được sự thuần khiết, rạng rỡ toát ra từ tâm hồn của người con gái.
b. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ “Tay người như có phép tiên – Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ.”
Hai câu thơ này sử dụng kết hợp các biện pháp tu từ như sau:
-
“Tay người như có phép tiên”: Sử dụng biện pháp So sánh (“tay người” với “phép tiên”).
Tác dụng: Nhấn mạnh và ca ngợi sự khéo léo, tài hoa, tinh xảo đến mức kỳ diệu của đôi bàn tay người thợ thủ công Việt Nam. Cách so sánh này gợi lên sự ngưỡng mộ, kinh ngạc trước khả năng biến những vật liệu bình thường thành những tác phẩm tinh xảo, đẹp đẽ. -
“Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ”: Sử dụng biện pháp Ẩn dụ (“dệt nghìn bài thơ” ẩn dụ cho việc tạo ra những sản phẩm thủ công tinh xảo, mang giá trị nghệ thuật cao) kết hợp với Nói quá (“nghìn bài thơ” để chỉ sự phong phú, đa dạng và vẻ đẹp không giới hạn).
Tác dụng:- Khẳng định tài năng sáng tạo, tinh thần nghệ sĩ của con người Việt Nam. Họ không chỉ làm ra sản phẩm mà còn thổi hồn, biến những vật liệu giản dị (tre, lá) thành những tác phẩm mang giá trị thẩm mỹ, tinh thần cao, đẹp đẽ như thơ ca.
- Gợi lên sự phong phú, đa dạng và vẻ đẹp bất tận của các sản phẩm thủ công truyền thống, thể hiện sự cần cù, trí tuệ của người Việt.
Tổng thể, hai câu thơ này cùng nhau tôn vinh trí tuệ, tài hoa và sự sáng tạo không ngừng của con người Việt Nam trong công việc lao động, đặc biệt là trong các nghề thủ công truyền thống.
Cô hy vọng bài giải này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về đoạn thơ và cách phân tích tác phẩm văn học. Các em nhớ luyện tập thường xuyên để nâng cao kỹ năng đọc hiểu và cảm thụ nhé!
Chúc các em học tốt!
Câu 1\(:\)
\(-\)Thể thơ\(:\) Lục bát
\(to\)Tác dụng\(:\)
\(=>\)Giọng thơ nhẹ nhàng, giàu nhạc điệu, dễ bộc lộ tình yêu và niềm tự hào về đất nước, con người Việt Nam
Câu \(2:\)
\(-\)Gieo vần\(:\)
\(+\)Tiếng thứ \(6\) của câu lục vần với tiếng thứ \(6\) của câu bát
\(+\)Tiếng thứ \(8\) của câu bát vần với tiếng thứ \(6\) của câu lục tiếp theo
\(-\)Ngắt nhịp\(:\) Thường ngắt\( 2\)/\(2\)/\(2\) và \(2\)/\(2\)/\(2\)/\(2\) hoặc \(4\)/\(4\)
Câu \(3:\)
\(-\)2 hình ảnh\(….\)
\(+\)Mắt đen cô gái long lanh
\(+\)Tay người như có phép tiên
Câu \(4:\)
\(a.\) Từ láy\(:\) long lanh
\(to\)Tác dụng\(:\) Gợi vẻ đẹp trong sáng, rạng rỡ của đôi mắt người con gái Việt Nam
\(b.\) Biện pháp tu từ: So sánh
\(to\)Tác dụng\(:\) Ca ngợi sự khéo léo, tài hoa và óc sáng tạo của con người Việt Nam
Câu \(1\)
\(-\) Thể thơ : Lục bát (mỗi cặp câu gồm một câu 6 tiếng và một câu 8 tiếng).
\(->\) Tác dụng :
\(+\) Thể thơ lục bát có âm hưởng êm dịu, nhịp nhàng, tha thiết như lời ru hay điệu dân ca.
\(+\) Từ đó, giúp người viết dễ dàng bộc lộ tình yêu quê hương, đất nước một cách tự nhiên, sâu lắng; đồng thời tôn vinh vẻ đẹp trù phú của thiên nhiên và những phẩm chất cao quý của con người Việt Nam.
Câu \(2\) :
Vần chân : xanh – lanh, chung – vùng
Cách ngắt nhịp : Chủ yếu ngắt nhịp chẵn 2/2/2 hoặc 2/4 ở câu lục và 4/4 ở câu bát (ví dụ: Việt Nam / đất nắng / chan hoà; Hoa thơm quả ngọt / bốn mùa trời xanh).
Câu \(3\)
Các hình ảnh sau
\(-\) Cô gái Việt Nam với đôi mắt đen long lanh: Đại diện cho vẻ đẹp duyên dáng, trong trẻo và tình cảm thủy chung, son sắt (“Mắt đen cô gái long lanh / Yêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung”).
\(-\) Người thợ thủ công/người lao động tài hoa: Những con người khéo léo, biến vật liệu đơn sơ (tre, lá) thành sản phẩm nghệ thuật độc đáo (“Tay người như có phép tiên / Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ”).
Câu 4
( Đây là gợi ý, vì trong bài có nhiều từ láy, có thể chọn một từ láy khác như : “lạ lùng” )
\(a)\)
\(-\) Từ láy : “long lanh”
\(->\) Tác dụng : Tăng sức gợi hình, diễn tả vẻ đẹp trong sáng, tinh anh và có hồn của đôi mắt người con gái Việt Nam.
\(b)\)
\(-\) So sánh ( so sánh “tay người” với “có phép tiên” qua từ “như” )
\(-\) Ẩn dụ ( “dệt nghìn bài thơ” \(->\) chỉ thành quả lao động; “tre, lá” \(->\) chỉ dáng vẻ và đôi bàn tay con người )
\(-\) Nhân hóa ( “Lá cũng dệt….” )
\(=>\) Tác dụng
\(+\) Tăng sức gợi hình, gợi cảm và sức hấp dẫn cho các câu thơ
\(+\) Khẳng định và ca ngợi bàn tay tài hoa, sự khéo léo và sức lao động sáng tạo kỳ diệu của con người Việt Nam khi biến những vật liệu mộc mạc, giản dị thành các sản phẩm có giá trị nghệ thuật cao.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment